Sự khác biệt về mặt "thông số" của Rimuru giữa hai phiên bản WN và LN

Mình sẽ ghi thông tin theo kiểu WN/LN để các bạn dễ theo dõi nhé, trước dấu gạch sẽ là thông tin của WN, sau dấu gạch sẽ là thông tin của LN, phần nào phức tạp quá mình tách ra luôn.


Tên: Rimuru=Tempest (cho cả hai phiên bản).

-

EP: 8.681.123 (+Long Ma Đao 2.280.000) - Chỉ duy nhất LN có thông tin về EP.

-
Danh hiệu: Đại Ma Vương/Thánh Ma Hỗn Thế Hoàng.

-

Chủng tộc: Long Ma Niêm Tính Tinh Thần Thể.

(Cả hai phiên bản đều như nhau, tuy nhiên bản LN có chú thích thêm cụm "Thánh Ma Linh Tối Thượng").

-

Tí hộ: Tí Hộ của Đại Ma Vương/Hữu Ái Ân Sủng.

-

Ma pháp: Ma Pháp Long Chủng, Triệu Hồi Tinh Linh Thượng Cấp, Triệu Hồi Ác Ma Thượng Cấp, khác... (cho cả hai phiên bản).

-

Thần Trí Hạch: Ciel.

Gia Tốc Tư Duy, Phân Tích Giám Định, Tính Toán Song Song, Dung Hợp, Phân Tách, Bỏ Qua Niệm Chú, Sâm La Vạn Tượng, Chuỗi Thức Ăn và một số thứ khác không được đề cập - cho cả hai phiên bản.

Tuy nhiên ở bản LN, Ciel sẽ có thêm: Dự Đoán Đòn Tấn Công Tương Lai, Chi Phối Tư Niệm, Chi Phối Định Luật, Biến Đổi Thuộc Tính - lưu ý chỗ này nhé, lát sau sẽ cần nó đấy.

-

Kĩ năng tối thượng: Thần Hư Không [Azathoth]:

Cắn Nuốt Linh Hồn, Hư Vô Băng Hoại, Không Gian Ảo, Chi Phối Thời Không, Kết Giới Đa Thứ Nguyên, Giải Phóng Long Chủng, Chuyển Hóa Lõi Long Chủng.

Cả hai phiên bản thì kĩ năng này đều giống nhau, tuy nhiên chỗ Giải Phóng và Chuyển Hóa Lõi Long Chủng, LN sẽ ghi cụ thể là [Chước Nhiệt + Bạo Phong], còn WN thì không ghi.

-

Kĩ năng tối thượng: Phong Nhương Vương [Sub Niggurath]:

Sáng Tạo Kĩ Năng, Nhân Bản Kĩ Năng, Ban Tặng Kĩ Năng, Bảo Tồn Kĩ Năng, cả hai phiên bản đều như nhau.

-

Từ chỗ này sẽ hơi khác một chút.

WN: Kĩ năng thường: Cảm Nhận Vạn Năng, Biến Hóa Vạn Năng, Bá Khí Đại Ma Vương.

LN: Kĩ năng nội tại: Cảm Nhận Vạn Năng, Biến Hóa Vạn Năng, Bá Khí Long Linh.

Các bạn có thể thấy là chỗ này đã được chuyển từ "kĩ năng thường" sang "kĩ năng nội tại", chỗ "Bá Khí Đại Ma Vương" cũng được thay bằng "Bá Khí Long Linh", do LN không tồn tại "Đại Ma Vương".

Tiếp đến là một mục chỉ có DUY NHẤT ở WN.

Nó gọi là "kĩ năng chiến đấu". Tuy nhiên trên LN, mục "kĩ năng chiến đấu" này đã được loại bỏ, thay vào đó, nó được tích hợp vào trong Ciel, chính là là cái chỗ ở trên mà lúc nãy mình bảo các bạn lưu ý đó, mình sẽ trích lại để các bạn đỡ kéo ngược lên:

WN: Kĩ năng chiến đấu:

Dự Đoán Tương Lai, Chi Phối Tư Niệm, Chi Phối Định Luật, Biến Đổi Thuộc Tính.

LN: Được tích hợp vào Ciel:

Dự Đoán Đòn Tấn Công Tương Lai, Chi Phối Tư Niệm, Chi Phối Định Luật, Biến Đổi Thuộc Tính.

Điểm khác ở đây là Dự Đoán Tương Lai (WN) đã được thay bằng Dự Đoán Đòn Tấn Công Tương Lai (LN).

-
Kháng tính: Vô Hiệu Công Kích Vật Lí, Vô Hiệu Ảnh Hưởng Tự Nhiên, Vô Hiệu Trạng Thái Bất Thường, Vô Hiệu Công Kích Tinh Thần, Kháng Công Kích Thánh Ma.
Phần này cả hai phiên bản đều y như nhau.

Giờ thì các bạn đã biết được sự khác nhau của hai phiên bản Rimuru, tuy nhiên nó chỉ tính đến thời điểm cái thông số này được công bố trong truyện thôi nhé.

Diabloic

Bình luận
Bài viết liên quan
Sơ lược về White Room - Classroom of the Elite
White Room (ホワイトルーム, Howaito Rūmu, Việt hoá: "Căn phòng Trắng") là một cơ sở đào tạo và là nơi nuôi nấng Kiyotaka Ayanokōji khi cậu còn nhỏ
Nhân vật Arisu Sakayanagi - Youkoso Jitsuryoku Shijou Shugi no Kyoushitsu e
Arisu Sakayanagi (坂さか柳やなぎ 有あり栖す, Sakayanagi Arisu) là một trong những lớp trưởng của lớp 2-A.
Tổng hợp một số loại quái vật trong Nazarick
Ở Nazarick, có vô số con quái vật mà ai cũng biết. Tuy nhiên, nhiều người dường như không biết về những con quái vật này là gì, và thường nhầm chúng là NPC.
Một vài thông tin về Joy Boy - One Piece
Ông chính là người đã để lại một báu vật tại hòn đảo cuối cùng của Grand Line, sau này báu vật ấy được gọi là One Piece, và hòn đảo đó được Roger đặt tên Laugh Tale