Merops

Merops
Sáu loài phổ biến trong chi Merops ở châu Phi
Phân loại khoa học e
Vực: Eukaryota
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Aves
Bộ: Coraciiformes
Họ: Meropidae
Chi: Merops
Linnaeus, 1758
Loài điển hình
Merops apiaster
Linnaeus, 1758

Merops là một chi chim trong họ Meropidae.[1]

Các loài

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai mươi bảy loài trong chi này đã được ghi nhận:[2]

Ảnh Tên thông dụng Tên khoa học Phân bổ
Merops albicollis southern Senegal to Uganda.
Merops americanus the Philippines
Merops apiaster southern Europe and in parts of north Africa and western Asia.
Merops boehmi Cộng hòa Dân chủ Congo, Malawi, Mozambique, Tanzania, và Zambia.
Merops breweri Angola, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Gabon, Ghana, Nigeria, và Nam Sudan.
Merops bullockoides sub-equatorial Africa.
Merops bulocki Benin, Burkina Faso, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Ethiopia, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Mali, Mauritania, Niger, Nigeria, Senegal, Sierra Leone, Sudan, Togo, và Uganda.
[3] Merops cyanophrys Arabian Peninsula and the Levant
[ Merops gularis từ Sierra Leone đến Đông Nam Nigeria
Merops hirundineus sub-Saharan Africa
Merops lafresnayii Eritrea; Ethiopia; South Sudan; Sudan
Merops leschenaulti India east to Southeast Asia.
Merops malimbicus Angola, Benin, Burkina Faso, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Gabon, Ghana, Nigeria, và Togo.
Merops mentalis Cameroon, Bờ Biển Ngà, Guinea Xích Đạo, Ghana, Guinea, Liberia, Nigeria, và Sierra Leone.
Merops muelleri Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Gabon, Guinea Xích Đạo, và Kenya
Merops nubicoides KwaZulu-Natal and Namibia to Gabon, the eastern DRCongo and Kenya.
Merops nubicus Benin, Burkina Faso, Cameroon, the Cộng hòa Trung Phi, Chad, the Cộng hòa Dân chủ Congo, Côte d'Ivoire, Eritrea, Ethiopia, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Kenya, Liberia, Mali, Mauritania, Niger, Nigeria, Senegal, Sierra Leone, Somalia, Sudan, Tanzania, Togo and Uganda.
Merops oreobates Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo, Ethiopia, Kenya, Rwanda, South Sudan, Tanzania, và Uganda.
[3] Merops orientalis Asia from coastal southern Iran east through the Indian subcontinent to Vietnam
Merops ornatus Australia, New Guinea, và some of the southern islands of Indonesia.
Merops persicus Northern Africa, và the Middle East from eastern Turkey to Kazakhstan and India
Merops philippinus southeastern Asia.
Merops pusillus Sub-Saharan Africa
Merops revoilii Ethiopia, through Somalia to northern and eastern Kenya
Merops superciliosus Angola; Botswana; Burundi; Comoros; Cộng hòa Dân chủ Congo; Djibouti; Eritrea; Ethiopia; Kenya; Madagascar; Malawi; Mayotte; Mozambique; Namibia; Rwanda; Somalia; South Sudan; Sudan; Tanzania; Uganda; Zambia; Zimbabwe
Merops variegatus Angola, Zambia, Tanzania, Uganda, Cộng hòa Dân chủ Congo, Nigeria và Cameroon
Merops viridis south-east Asia
[3] Merops viridissimus sub-Saharan Africa from Senegal and the Gambia to Ethiopia; the Nile Valley
Loài trước đây

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
  2. ^ “IOC World Bird List 7.1”. IOC World Bird List Datasets. doi:10.14344/ioc.ml.7.1.
  3. ^ a b c “Species Updates – IOC World Bird List” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2021.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Vì sao Ryomen Sukuna là kẻ mạnh nhất trong Jujutsu Kaisen
Vì sao Ryomen Sukuna là kẻ mạnh nhất trong Jujutsu Kaisen
Con người tụ tập với nhau. Lời nguyền tụ tập với nhau. So sánh bản thân với nhau, khiến chúng trở nên yếu đuối và không phát triển
Naginata - Vũ khí của Lôi thần Baal
Naginata - Vũ khí của Lôi thần Baal
Trấn của Baal không phải là một thanh Katana, biểu tượng của Samurai Nhật Bản. Mà là một vũ khí cán dài
Abraham Lincoln: Người tái sinh Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ
Abraham Lincoln: Người tái sinh Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ
Abraham Linconln luôn tin rằng, khi những Tổ phụ của nước Mỹ tuyên bố độc lập ngày 4/7/1776
Download Bokutachi wa Benkyou ga Dekinai 2 Vetsub
Download Bokutachi wa Benkyou ga Dekinai 2 Vetsub
Những mẩu truyện cực đáng yêu về học đường với những thiên tài