Vắc-xin Ebola

Các ứng cử viên của vắc-xin Ebola chống lại bệnh do virus Ebola đã được phát triển trong thập kỷ trước năm 2014,[1] nhưng chưa có sản phẩm nào được chấp thuận sử dụng lâm sàng ở người.[2][3][4] Một số ứng cử viên vắc-xin đầy hứa hẹn đã được chứng minh là bảo vệ các loài linh trưởng không phải người (thường là khỉ) chống lại nhiễm trùng gây chết người.[5][6][7]

Chúng bao gồm vector adenovirus được sao chép không đầy đủ, vector virus mụn nước viêm miệng (VSV) và parainfluenza con người (HPIV-3) được sao chép, và chuẩn bị các hạt nano giống virus. Các thử nghiệm thông thường để nghiên cứu hiệu quả bằng cách tiếp xúc với con người với mầm bệnh sau khi chủng ngừa là không có đạo đức trong trường hợp này. Đối với những tình huống như vậy, FDA đã thiết lập " Quy tắc hiệu quả động vật " cho phép cấp phép được phê duyệt trên cơ sở các nghiên cứu mô hình động vật tái tạo bệnh ở người, kết hợp với bằng chứng về sự an toàn và phản ứng miễn dịch tiềm tàng (kháng thể trong máu) từ con người tiêm vắc-xin. Các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến việc tiêm vắc-xin cho những người khỏe mạnh để đánh giá đáp ứng miễn dịch, xác định bất kỳ tác dụng phụ nào và xác định liều lượng thích hợp.[8]

Vào tháng 12 năm 2016, một nghiên cứu cho thấy vắc-xin VSV-EBOV có hiệu quả 70% 100% chống lại vi-rút Ebola, khiến nó trở thành vắc-xin được chứng minh đầu tiên chống lại căn bệnh này.[9][10] Tuy nhiên, thiết kế của nghiên cứu này và hiệu quả cao của vắc-xin đã bị đặt dấu hỏi.[11]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Richardson JS, Dekker JD, Croyle MA, Kobinger GP (tháng 6 năm 2010). "Recent advances in Ebolavirus vaccine development". Human Vaccines. Quyển 6 số 6. tr. 439–49. doi:10.4161/hv.6.6.11097. PMID 20671437. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014.
  2. ^ "Statement on the WHO Consultation on potential Ebola therapies and vaccines". WHO. ngày 5 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2014.
  3. ^ "2014 Ebola Outbreak in West Africa". U.S. Food and Drug Administration. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2014.
  4. ^ Galvani AP, Ndeffo-Mbah ML, Wenzel N, Childs JE (tháng 11 năm 2014). "Ebola vaccination: if not now, when?". Annals of Internal Medicine. Quyển 161 số 10. tr. 749–50. doi:10.7326/M14-1904. PMC 4316820. PMID 25141813.
  5. ^ Hoenen T, Groseth A, Feldmann H (tháng 7 năm 2012). "Current ebola vaccines". Expert Opinion on Biological Therapy. Quyển 12 số 7. tr. 859–72. doi:10.1517/14712598.2012.685152. PMC 3422127. PMID 22559078.
  6. ^ Peterson AT, Bauer JT, Mills JN (tháng 1 năm 2004). "Ecologic and geographic distribution of filovirus disease". Emerging Infectious Diseases. Quyển 10 số 1. tr. 40–7. doi:10.3201/eid1001.030125. PMC 3322747. PMID 15078595.
  7. ^ Fausther-Bovendo H, Mulangu S, Sullivan NJ (tháng 6 năm 2012). "Ebolavirus vaccines for humans and apes". Current Opinion in Virology. Quyển 2 số 3. tr. 324–9. doi:10.1016/j.coviro.2012.04.003. PMC 3397659. PMID 22560007.
  8. ^ Pavot V (tháng 12 năm 2016). "Ebola virus vaccines: Where do we stand?". Clinical Immunology. Quyển 173. tr. 44–49. doi:10.1016/j.clim.2016.10.016. PMID 27910805.
  9. ^ Henao-Restrepo AM, Camacho A, Longini IM, Watson CH, Edmunds WJ, Egger M, Carroll MW, Dean NE, Diatta I, Doumbia M, Draguez B, Duraffour S, Enwere G, Grais R, Gunther S, Gsell PS, Hossmann S, Watle SV, Kondé MK, Kéïta S, Kone S, Kuisma E, Levine MM, Mandal S, Mauget T, Norheim G, Riveros X, Soumah A, Trelle S, Vicari AS, Røttingen JA, Kieny MP (tháng 2 năm 2017). "Efficacy and effectiveness of an rVSV-vectored vaccine in preventing Ebola virus disease: final results from the Guinea ring vaccination, open-label, cluster-randomised trial (Ebola Ça Suffit!)". Lancet. Quyển 389 số 10068. tr. 505–518. doi:10.1016/S0140-6736(16)32621-6. PMC 5364328. PMID 28017403.
  10. ^ Berlinger, Joshua (ngày 22 tháng 12 năm 2016). "Ebola vaccine gives 100% protection, study finds". CNN. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016.
  11. ^ Metzger, Wolfram G; Vivas-Martínez, Sarai (tháng 3 năm 2018). "Questionable efficacy of the rVSV-ZEBOV Ebola vaccine". The Lancet (bằng tiếng Anh). Quyển 391 số 10125. tr. 1021. doi:10.1016/S0140-6736(18)30560-9.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Đôi nét về cuốn sách Nghệ thuật Kaizen tuyệt vời của Toyota
Đôi nét về cuốn sách Nghệ thuật Kaizen tuyệt vời của Toyota
Kaizen được hiểu đơn giản là những thay đổi nhỏ được thực hiện liên tục với mục tiêu cải tiến một sự vật, sự việc theo chiều hướng tốt lên
Giới thiệu Kagune - Tokyo Ghoul
Giới thiệu Kagune - Tokyo Ghoul
Một trong những điều mà chúng ta không thể nhắc đến khi nói về Tokyo Ghoul, đó chính là Kagune
Con đường tiến hóa của tộc Orc (trư nhân) trong Tensura
Con đường tiến hóa của tộc Orc (trư nhân) trong Tensura
Danh hiệu Gerudo sau khi tiến hóa thành Trư nhân là Trư nhân vương [Orc King]
[Zhihu] Anh đại thúc khiến tôi rung động từ thuở nhỏ
[Zhihu] Anh đại thúc khiến tôi rung động từ thuở nhỏ
Năm ấy, tôi 12 tuổi, anh 22 tuổi. Lần đó là dịp mẹ cùng mấy cô chú đồng nghiệp tổ chức họp mặt tại nhà, mẹ mang tôi theo