Lavochkin La-152

Izdeliye 152
Tập tin:Lavochkin La-152.jpg
Izdeliye 152
Kiểu Mẫu thử máy bay tiêm kích phản lực
Nguồn gốc Liên Xô Liên Xô
Nhà chế tạo Lavochkin
Nhà thiết kế Semyon Alekseyevich Lavochkin
Chuyến bay đầu 5 tháng 12 năm 1946
Số lượng sản xuất 4
Phát triển từ Lavochkin La-150
Phát triển thành Lavochkin La-160

Lavochkin La-152,[Note 1] (tên mã USAF - Type 4),[1] và các biến thể của nó, là một mẫu thử máy bay tiêm kích phản lực, do OKB Lavochkin thiết kế chế tạo ngay sau khi Chiến tranh thế giới II kết thúc.

Biến thể

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Izdeliye 154
  • Izdeliye 156
  • Izdeliye 174TK

Tính năng kỹ chiến thuật (Izdeliye 156)

[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Early Soviet Jet Fighters[2]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 1
  • Chiều dài: 9,12 m (29 ft 11 in)
  • Sải cánh: 8,52 m (27 ft 11 in)
  • Diện tích cánh: 13,24 m2 (142,5 foot vuông)
  • Trọng lượng rỗng: 2.398 kg (5.287 lb)
  • Trọng lượng có tải: 3.521 kg (7.762 lb)
  • Sức chứa nhiên liệu: 756
  • Động cơ: 1 × YuF phiên bản của RD-10 , 8,5 kN (1.900 lbf) thrust thô, 10,3 kN (2.300 lbf) có đốt tăng lực

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 905 km/h (562 mph; 489 kn)
  • Tầm bay: 680 km (423 mi; 367 nmi)
  • Trần bay: 10.700 m (35.105 ft)
  • Vận tốc lên cao: 23,6 m/s (4.650 ft/min)
  • Tải trên cánh: 264 kg/m2 (54 lb/foot vuông)

Vũ khí trang bị

Máy bay liên quan
Máy bay tương tự

Danh sách liên quan

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ All Lavochkin's jet aircraft were referred to in-house, and at government level, as "Izdeliye (Item or Product) 152", etc.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Parsch, Andreas and Aleksey V. Martynov. "Designations of Soviet and Russian Military Aircraft and Missiles." designation-systems.net, 2008. Truy cập: ngày 19 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ Gordon 2002, p. 114.

Tài liệu

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Gordon, Yefim. Early Soviet Jet Fighters. Hinckley, Leicestershire, UK: Midland, 2002. ISBN 1-85780-139-3.
  • Green, William and Gordon Swanborough. The Complete Book of Fighters. London: Salamander Books, 1994. ISBN 1-85833-777-1.
  • Gunston, Bill. The Osprey Encyclopedia of Russian Aircraft 1875–1995. London: Osprey, 1995. ISBN 1-85532-405-9.


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Bảng xếp hạng EP các nhân vật trong Tensura
Bảng xếp hạng EP các nhân vật trong Tensura
Bảng xếp hạng năng lực các nhân vật trong anime Lúc đó, tôi đã chuyển sinh thành Slime
Phản ứng tăng cường Genshin Impact
Phản ứng tăng cường Genshin Impact
Trước tiên ta sẽ làm quen với phản ứng, khi ấn lôi + thảo sẽ tạo ra phản ứng và đưa quái vài trạng thái sinh trưởng
Trùng trụ Kochou Shinobu trong Kimetsu no Yaiba
Trùng trụ Kochou Shinobu trong Kimetsu no Yaiba
Kochou Shinobu「胡蝶 しのぶ Kochō Shinobu」là một Thợ Săn Quỷ, cô cũng là Trùng Trụ của Sát Quỷ Đội.
Shadow Of Death: Premium Games
Shadow Of Death: Premium Games
Trong tựa game này người chơi sẽ vào vai một người chiến binh quả cảm trên chuyến hành trình chiến đấu và cố gắng dẹp tan bè lũ hắc ám ra khỏi vương quốc