Leontopodium nivale

Leontopodium nivale
Leontopodium nivale subsp. alpinum
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Asterales
Họ (familia)Asteraceae
Chi (genus)Leontopodium
Loài (species)L. nivale
Danh pháp hai phần
Leontopodium nivale
(Ten.) Huet ex Hand.-Mazz.,

Leontopodium nivale, thường được gọi là Hoa Tuyết Nhung, là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc, mọc ở dãy Anpơ. Loài hoa này thích mọc từ độ cao 1,800 đến 3000 mét ở những nơi có đá vôi. Hoa Tuyết Nhung không có độc và được sử dụng trong y học cổ truyền như một phương thuốc cho bệnh về bụng và đường hô hấp. Cụm lông rậm của cây giúp bảo vệ cây khỏi lạnh giá, sự hạn và tia cực tím.

Hoa Tuyết Nhung là một loài hoa hiếm, có thời gian sống không dài ở những vùng núi hẻo lánh và là biểu tượng của trò Leo núi vì nét đẹp và sự thuần túy gắn liền với dãy Anpơ và Karpat.

Nó là quốc hoa của România, Áo, Bulgaria, Slovenia, và Thụy Sĩ.

Trong văn hóa, việc hái Hoa Tuyết Nhung và tặng cho ai đó là thể hiện tình yêu và sự gắn kết.

Tên tiếng Anh thường dùng của loài hoa này, "Edelweiss," được viết ra từ Tiếng Đức. "Edel" nghĩa là "nguy nga," và "weiß," "trắng." Trong tiếng Pháp và tiếng Ý, tên của loài hoa này có nghĩa là "ngôi sao của dãy Anpơ."

Tên khoa học của nó được suy ra từ Tiếng Hy Lạp, " leontopódion," "móng sư tử."

Phân loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1822, Leontopodium không còn được phân loại vào họ Chi Rau khúc mà được phân vào họ Cúc.

Năm 2013, Leontopodium alpinum được công nhận là một phân loài của Leontopodium nivale. Do đó, Hoa Tuyết Nhung được chia làm hai phân loài.

Miêu tả

[sửa | sửa mã nguồn]

Lá và hoa của cây được che phủ bởi lông màu trắng, trông như len. Lá hóa có thể lên đến 3-20 xăng-ti-mét trong tự nhiên, và 40 xăng-ti-mét khi trồng. Mỗi hoa có từ năm đến sáu nhụy hoa màu vàng lớn khoảng 5 mili-mét nằm giữa nhiều cánh hoa màu trắng mọc hình sao đôi. Hoa nở vào giữa tháng bảy và thắng chín.

Trồng trọt

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Tuyết Nhung được trồng trong vườn. Hoa có thời gian sống không lâu và có thể được trồng từ hạt.

Chất hóa học

[sửa | sửa mã nguồn]

Terpenoids, Phenylpropanoids, Axit béo, và Polyacetylenes.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Profile và tội của mấy thầy trò Đường Tăng trong Black Myth: Wukong
Profile và tội của mấy thầy trò Đường Tăng trong Black Myth: Wukong
Trong Black Myth: Wukong thì Sa Tăng và Tam Tạng không xuất hiện trong game nhưng cũng hiện diện ở những đoạn animation
Review Birds of Prey: Cuộc lột xác huy hoàng của Harley Quinn
Review Birds of Prey: Cuộc lột xác huy hoàng của Harley Quinn
Nữ tội phạm nguy hiểm của vũ trụ DC, đồng thời là cô bạn gái yêu Joker sâu đậm – Harley Quinn đã mang đến cho khán giả một bữa tiệc hoành tráng với những màn quẩy banh nóc
Nhân vật Ichika Amasawa - Youkoso Jitsuryoku Shijou Shugi no Kyoushitsu e
Nhân vật Ichika Amasawa - Youkoso Jitsuryoku Shijou Shugi no Kyoushitsu e
Ichika Amasawa (天あま沢さわ 一いち夏か, Amasawa Ichika) là một trong những học sinh năm nhất của Trường Cao Trung Nâng cao.
Top 17 khách sạn Quy Nhơn tốt nhất
Top 17 khách sạn Quy Nhơn tốt nhất
Lựa chọn được khách sạn ưng ý, vừa túi tiền và thuận tiện di chuyển sẽ giúp chuyến du lịch khám phá thành phố biển Quy Nhơn của bạn trọn vẹn hơn bao giờ hết