Cooksonia

Cooksonia
Thời điểm hóa thạch: Wenlock–Early Devonian[1][2]
Ảnh phục dựng
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
Phân giới (subregnum)Embryophyta
Nhánh Tracheophyta
Chi (genus)Cooksonia
Lang 1937 emend. Gonez & Gerrienne 2010[3] non Druce 1905
Các loài
  • C. paranensis Gerrienne et al. 2001
  • C. pertoni Lang 1937[Note 1]
  • C. acuminata Mussa et al. 2002
  • C. bohemica Schweitzer 1980
  • C. cambrensis Edwards 1979
  • C. downtonensis
  • C. rusanovii Ananiev 1960

Cooksonia là một chi thực vật trên cạn nguyên thủy. Hoá thạch Cooksonia cổ nhất có niên đại từ khoảng giữa kỷ Silur (thế Wenlock);[1] chi này tiếp tục là một bộ phận quan trọng của hệ thực vật cho tới cuối Devon sớm. Dù hoá thạch Cooksonia có mặt khắp nơi, hầu hết mẫu vật điển hình đến từ đảo Anh, nơi nó được phát hiện lần đầu năm 1937.[4] Cooksonia là nhóm thực vật cổ nhất mà trong thân có mô mạch và do vậy là dạng chuyển tiếp giữa thực vật không mạch nguyên thủy và thực vật có mạch.[5]

Cây nhỏ, cao chỉ vài cm, và có cấu trúc đơn giản. Chúng không có lá, bông hay rễ — dù có suy đoán rằng chúng mọc trên thân rễ không được lưu giữ trong hoá thạch.[2] Thân cây rẽ nhánh vài lần. Mỗi nhánh có chóp là túi bào tử.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Có hai cách viết: cách viết của tác giả gốc đặt tên, C. pertoni, và C. pertonii (theo Bateman, R.M.; Crane, P.R.; Dimichele, W.A.; Kenrick, P.R.; Rowe, N.P.; Speck, T.; Stein, W.E. (1998), “Early Evolution of Land Plants: Phylogeny, Physiology, and Ecology of the Primary Terrestrial Radiation”, Annual Review of Ecology and Systematics, 29 (1): 263–92, doi:10.1146/annurev.ecolsys.29.1.263). Cách thứ hai đúng trong tên tiếng Latinh cho thực vật khi tên đó liên quan đến người, theo mục 60.11 của International Code of Nomenclature for algae, fungi, and plants.
  1. ^ a b Edwards, D. & Feehan, J. (1980), “Records of Cooksonia-type sporangia from late Wenlock strata in Ireland”, Nature, 287 (5777): 41–42, Bibcode:1980Natur.287...41E, doi:10.1038/287041a0
  2. ^ a b Boyce, C. Kevin (2008), “How green was Cooksonia? The importance of size in understanding the early evolution of physiology in the vascular plant lineage”, Paleobiology, 34 (2): 179–194, doi:10.1666/0094-8373(2008)034[0179:HGWCTI]2.0.CO;2
  3. ^ Gonez, P. & Gerrienne, P. (2010a), “A New Definition and a Lectotypification of the Genus Cooksonia Lang 1937”, International Journal of Plant Sciences, 171 (2): 199–215, doi:10.1086/648988
  4. ^ Lang, W.H. (1937), “On the plant-remains from the Downtonian of England and Wales”, Philosophical Transactions of the Royal Society B, 227 (544): 245–291, Bibcode:1937RSPTB.227..245L, doi:10.1098/rstb.1937.0004
  5. ^ Herron, Scott Freeman, Jon C. (2004). Evolutionary analysis (ấn bản thứ 3). Upper Saddle River, NJ: Pearson Education. tr. 816. ISBN 978-0-13-101859-4.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Sự độc hại của Vape/Pod
Sự độc hại của Vape/Pod
Juice hay tinh dầu mà người dùng dễ dàng có thể mua được tại các shop bán lẻ thực chất bao gồm từ 2 chất cơ bản nhất đó là chất Propylene Glycol + Vegetable Glycerol
Đấu thần vương Shion trong Tensei Shitara Slime Datta Ken
Đấu thần vương Shion trong Tensei Shitara Slime Datta Ken
Shion (紫苑シオン, lit. "Aster tataricus"?) là Thư ký thứ nhất của Rimuru Tempest và là giám đốc điều hành trong ban quản lý cấp cao của Liên đoàn Jura Tempest
Một số thông tin về Đại quỷ tộc [Ogre] (Quỷ lớn) Tensura
Một số thông tin về Đại quỷ tộc [Ogre] (Quỷ lớn) Tensura
Trái ngược với Tử quỷ tộc [Goblin] (Quỷ nhỏ), đây là chủng tộc mạnh mẽ nhất trong Đại sâm lâm Jura (tính đến thời điểm trước khi tên trai tân nào đó bị chuyển sinh đến đây).
Valentine đen 14/4 - Đặc quyền bí mật khi em chưa thuộc về ai
Valentine đen 14/4 - Đặc quyền bí mật khi em chưa thuộc về ai
Giống như chocolate, những món ăn của Valentine Đen đều mang vị đắng và ngọt hậu. Hóa ra, hương vị tình nhân và hương vị tự do đâu có khác nhau nhiều