Entoloma hochstetteri

Entoloma hochstetteri
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Phân lớp (subclass)Hymenomycetes
Bộ (ordo)Agaricales
Họ (familia)Entolomataceae
Chi (genus)Entoloma
Loài (species)E. hochstetteri
Danh pháp hai phần
Entoloma hochstetteri
(Reich.) Stev.
Entoloma hochstetteri
View the Mycomorphbox template that generates the following list
float
Các đặc trưng nấm
nếp nấm trên màng bào
mũ nấm convex
màng bào adnate
thân nấm trần
vết bào tử màu pink
khả năng ăn được: unknown

Entoloma hochstetteri là một loài nấm được tìm thấy tại New ZealandẤn Độ. Loài nấm nhỏ này có màu xanh đặc biệt. Màu xanh của quả thể là do ba sắc tố Azulene.[1] Entoloma hochstetteri có độc hay không thì không rõ.

Loài này là một trong sáu loại nấm bản địa xuất hiện trên một bộ tem nấm phát hành ở New Zealand vào năm 2002.[2][3] Nó cũng được in trên mặt sau của tờ tiền $50, phát hành bởi Ngân hàng Nhà nước New Zealand vào năm 1990.[4]

Phân loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này ban đầu được miêu tả như Hygrophorus hochstetteri vào năm 1866 bởi nhà nấm học Áo Erwin Reichardt, trước khi được đổi thành tên hiện tại bởi vào năm 1962 bởi John Albert Stevenson. Nó được đặt tên theo tên nhà tự nhiên học người Đức Ferdinand von Hochstetter.

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Entoloma hochstetteri mọc trong rừng của phần phía tây của cả Đảo BắcĐảo Nam của New Zealand,[5] nơi nó được liên kết với các loài NothofagusPodocarpus. Nó cũng đã được tìm thấy trong Ấn Độ.[6]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Gill M. (2003). “Pigments of fungi (Macromycetes)”. Natural Product Reports. 20 (6): 615–39. doi:10.1039/b202267m. PMID 14700203.
  2. ^ Moss MO, Pegler DN. (2003). Recent stamp issues of fungi from New Zealand. Mycologist 17:176-178.
  3. ^ “WNS: NZ008.02 (Native fungi - Entoloma hochstetteri)”. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2008.
  4. ^ “The history of bank notes in New Zealand”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2008.
  5. ^ Hongo T. (1990). "New and Noteworthy agarics from New Zealand". Reports of the Tottori Mycological Institute. 28: 129–34.
  6. ^ Dhancholia S. (1989). "Entoloma hochstetteri (Agaricales) - a new record from India". Current Science 58(3): 146–7.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
So sánh cà phê Arabica và Robusta loại nào ngon hơn?
So sánh cà phê Arabica và Robusta loại nào ngon hơn?
Trên thế giới có hai loại cà phê phổ biến nhất bao gồm cà phê Arabica (hay còn gọi là cà phê chè) và cà phê Robusta (hay còn gọi là cà phê vối)
Nhân vật Zanac Valleon Igana Ryle Vaiself - Overlord
Nhân vật Zanac Valleon Igana Ryle Vaiself - Overlord
Zanac được mô tả là một người bất tài trong mắt nhiều quý tộc và dân thường, nhưng trên thực tế, tất cả chỉ là một mưu mẹo được tạo ra để đánh lừa đối thủ của anh ta
Nhân vật Sora - No Game No Life
Nhân vật Sora - No Game No Life
Sora (空, Sora) là main nam của No Game No Life. Cậu là một NEET, hikikomori vô cùng thông minh, đã cùng với em gái mình Shiro tạo nên huyền thoại game thủ bất bại Kuuhaku.
Review Anime Tokyo Ghoul (東京喰種-トーキョーグール)
Review Anime Tokyo Ghoul (東京喰種-トーキョーグール)
Tokyo Ghoul (東京喰種-トーキョーグール) là một series anime được chuyển thể từ bộ manga cùng tên của tác giả Sui Ishida