Cấu trúc của kháng thể IgEVai trò của tế bào mast trong sự phát triển của dị ứng.Quy trình khử phân đoạn 1 - kháng nguyên; 2 - Kháng thể IgE; 3 - Thụ thể Receptor FcεRI; 4 - trung gian tiền định hình (histamine, proteases, chemokines, heparin); 5 - hạt granules; 6 - tế bào mast; 7 - trung gian mới hình thành (prostaglandins, leukotrienes, thromboxanes, PAF)
Globulin miễn dịch E (IgE) là một loại kháng thể (hoặc (immunoglobulin (Ig) "isotype") mà chỉ được tìm thấy ở động vật có vú. IgE được tổng hợp bởi các tế bào plasma. Monome của IgE bao gồm hai chuỗi nặng (ε chain) và hai chuỗi nhẹ, với chuỗi ε chứa 4 Ig liên tục giống nhau (Ce1-Ce4).[1] Chức năng chính của IgE là miễn dịch đối với ký sinh trùng như giun sán[2] như Schistosoma mansoni, Trichinella spiralis, và Fasciola hepatica.[3][4][5] IgE được sử dụng trong việc bảo vệ miễn dịch chống lại ký sinh trùng nguyên sinh nhất định như plasmodium falciparum.[6]
IgE cũng có vai trò thiết yếu trong phản ứng quá mẫn loại I,[7] biểu hiện trong các bệnh dị ứng khác nhau, như dị ứng bệnh hen suyễn, hầu hết các loại viêm xoang, viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, và các loại nổi mày đay mãn tính và viêm da dị ứng. IgE cũng đóng một vai trò then chốt trong phản ứng với các chất gây dị ứng, chẳng hạn như: thuốc phản vệ, ong đốt và các chế phẩm kháng nguyên được sử dụng trong liệu pháp miễn dịch dị ứng.
Mặc dù IgE thường là dạng ít phong phú nhất - nồng độ IgE trong huyết thanh trong một cá thể bình thường ("không dị ứng") chỉ khoảng 0,05% nồng độ Ig,[8] so với 75% đối với IgG ở 10 mg/ml, có khả năng kích hoạt các phản ứng viêm mạnh nhất.
^Erb KJ (2007). "Helminths, allergic disorders and IgE-mediated immune responses: where do we stand?". Eur. J. Immunol. Quyển 37 số 5. tr. 1170–3. doi:10.1002/eji.200737314. PMID17447233.
^Fitzsimmons CM, McBeath R, Joseph S, Jones FM, Walter K, Hoffmann KF, Kariuki HC, Mwatha JK, Kimani G, Kabatereine NB, Vennervald BJ, Ouma JH, Dunne DW (2007). "Factors affecting human IgE and IgG responses to allergen-like Schistosoma mansoni antigens: Molecular structure and patterns of in vivo exposure". Int. Arch. Allergy Immunol. Quyển 142 số 1. tr. 40–50. doi:10.1159/000095997. PMID17019080.
^Duarte J, Deshpande P, Guiyedi V, Mécheri S, Fesel C, Cazenave PA, Mishra GC, Kombila M, Pied S (2007). "Total and functional parasite specific IgE responses in Plasmodium falciparum-infected patients exhibiting different clinical status". Malar. J. Quyển 6. tr. 1. doi:10.1186/1475-2875-6-1. PMC1781948. PMID17204149.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
^Gould HJ, Sutton BJ, Beavil AJ, Beavil RL, McCloskey N, Coker HA, Fear D, Smurthwaite L (2003). "The biology of IGE and the basis of allergic disease". Annu. Rev. Immunol. Quyển 21. tr. 579–628. doi:10.1146/annurev.immunol.21.120601.141103. PMID12500981.
Akasaka Ryuunosuke (赤坂 龍之介 - Akasaka Ryūnosuke) là bệnh nhân cư trú tại phòng 102 của trại Sakurasou. Cậu là học sinh năm hai của cao trung Suiko (trực thuộc đại học Suimei).
Juice hay tinh dầu mà người dùng dễ dàng có thể mua được tại các shop bán lẻ thực chất bao gồm từ 2 chất cơ bản nhất đó là chất Propylene Glycol + Vegetable Glycerol