Guru Gobind Singh

Guru Gobind Singh
Guru Gobind Singh Ji
Coin depicting Guru Gobind Singh from 1747 CE
Tôn giáoSikhism
Tên khácTenth Nanak[1]
Cá nhân
SinhGobind Rai
ngày 22 tháng 12 năm 1666[2]
Patna Sahib (Present day Patna, Bihar, India)
Mất7 tháng 10 năm 1708(1708-10-07) (41 tuổi)
Hazur Sahib Nanded (Present day Nanded, Maharashtra)
Chức vụ
Tiền nhiệmGuru Tegh Bahadur
Kế nhiệmGuru Granth Sahib

Guru Gobind Singh (22 tháng 12 năm 1666 - 7 tháng 10 năm 1708),[2][3] tên khai sinh: Gobind Rai, là Đạo sư Sikh thứ mười, một bậc thầy tâm linh, chiến binh, nhà thơnhà triết học. Khi cha của ông, Guru Tegh Bahadur, bị chặt đầu vì từ chối chuyển sang đạo Hồi,[4] Guru Gobind Singh chính thức trở thành thủ lĩnh của đạo Sikh lúc chín tuổi, trở thành Đạo sư đạo Sikh thứ mười.[5] Bốn người con trai của ông đã chết khi ông còn sống- hai người trong trận chiến, hai người bị quân đội Mughal xử tử.[6][7][8]

Trong số những đóng góp đáng chú ý của ông đối với đạo Sikh là thành lập cộng đồng chiến binh Sikh tên là Khalsa năm 1699 [9][10][11] và giới thiệu Five Ks, năm bài viết về đức tin mà người theo Khalsa Sikh luôn mặc. Guru Gobind Singh được ghi nhận với Dasam Granth với những bài thánh ca là một phần thiêng liêng của những lời cầu nguyện của đạo Sikh và các nghi lễ Khalsa.[12][13] Ông cũng được ghi nhận là người đã hoàn thiện và bảo tồn Guru Granth Sahib với tư cách là kinh điển chính của đạo Sikh và Đạo sư vĩnh cửu.[14][15]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Pashaura Singh; Louis E. Fenech (2014). The Oxford Handbook of Sikh Studies. Oxford University Press. tr. 311. ISBN 978-0-19-969930-8.
  2. ^ a b Ganda Singh. “GOBIND SINGH, GURU (1666-1708)”. Encyclopaedia of Sikhism. Punjabi University Patiala. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016.
  3. ^ Owen Cole, William; Piara Singh Sambhi (1995). The Sikhs: Their Religious Beliefs and Practice. Sussex Academic Press. tr. 36.
  4. ^ Everett Jenkins, Jr. (2000). The Muslim Diaspora (Volume 2, 1500-1799): A Comprehensive Chronology of the Spread of Islam in Asia, Africa, Europe and the Americas. McFarland. tr. 200. ISBN 978-1-4766-0889-1.
  5. ^ Jon Mayled (2002). Sikhism. Heinemann. tr. 12. ISBN 978-0-435-33627-1.
  6. ^ Chris Seiple; Dennis Hoover; Pauletta Otis (2013). The Routledge Handbook of Religion and Security. Routledge. tr. 93. ISBN 978-0-415-66744-9.;

    John F. Richards (1995). The Mughal Empire. Cambridge University Press. tr. 255–258. ISBN 978-0-521-56603-2.
  7. ^ “The Sikh Review”. Sikh Cultural Centre. 20 (218–229): 28. 1972.
  8. ^ Hardip Singh Syan (2013). Sikh Militancy in the Seventeenth Century: Religious Violence in Mughal and Early Modern India. I.B.Tauris. tr. 218–222. ISBN 978-1-78076-250-0.
  9. ^ Arvind-Pal Singh Mandair; Christopher Shackle; Gurharpal Singh (2013). Sikh Religion, Culture and Ethnicity. Routledge. tr. 25–28. ISBN 978-1-136-84627-4.
  10. ^ “BBC Religions - Sikhism”. BBC. ngày 26 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011.
  11. ^ P Dhavan (2011). When Sparrows Became Hawks: The Making of the Sikh Warrior Tradition, 1699-1799. Oxford University Press. tr. 3–4. ISBN 978-0-19-975655-1.
  12. ^ Dasam Granth, Encyclopaedia Britannica
  13. ^ McLeod, W. H. (1990). Textual Sources for the Study of Sikhism. University of Chicago Press. ISBN 978-0-226-56085-4., pages 2, 67
  14. ^ Arvind-Pal Singh Mandair; Christopher Shackle; Gurharpal Singh (2013). Sikh Religion, Culture and Ethnicity. Routledge. tr. 11–12, 17–19. ISBN 978-1-136-84627-4.
  15. ^ Christopher Shelke (2009). Divine covenant: rainbow of religions and cultures. Gregorian Press. tr. 199. ISBN 978-88-7839-143-7.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Gải mã các khái niệm cơ bản xoay quanh Jujutsu Kaisen - Chú thuật hồi chiến
Gải mã các khái niệm cơ bản xoay quanh Jujutsu Kaisen - Chú thuật hồi chiến
Điểm qua và giải mã các khái niệm về giới thuật sư một cách đơn giản nhất để mọi người không còn cảm thấy gượng gạo khi tiếp cận bộ truyện
Nhân vật Erga Kenesis Di Raskreia trong Noblesse
Nhân vật Erga Kenesis Di Raskreia trong Noblesse
Erga Kenesis Di Raskreia (Kor. 에르가 케네시스 디 라스크레아) là Lãnh chúa hiện tại của Quý tộc. Cô ấy được biết đến nhiều hơn với danh hiệu Lord hơn là tên của cô ấy.
5 Công cụ để tăng khả năng tập trung của bạn
5 Công cụ để tăng khả năng tập trung của bạn
Đây là bản dịch của bài viết "5 Tools to Improve Your Focus" của tác giả Sullivan Young trên blog Medium
Đức Phật Thích Ca trong Record of Ragnarok
Đức Phật Thích Ca trong Record of Ragnarok
Buddha là đại diện của Nhân loại trong vòng thứ sáu của Ragnarok, đối đầu với Zerofuku, và sau đó là Hajun, mặc dù ban đầu được liệt kê là đại diện cho các vị thần.