Tôm hùm sen

Tôm hùm sen
Phân loại khoa học edit
Vực: Eukaryota
Giới: Animalia
Ngành: Arthropoda
Lớp: Malacostraca
Bộ: Decapoda
Phân bộ: Pleocyemata
Họ: Palinuridae
Chi: Panulirus
Loài:
P. versicolor
Danh pháp hai phần
Panulirus versicolor
(Latreille, 1804)
Các đồng nghĩa
  • Palinurus versicolor Latreille, 1804[2]
  • Palinurus taeniatus Lamarck, 1818[3]
  • Panulirus taeniatus White, 1847[3]
  • Puer spinifer Ortmann, 1894[3]
  • Panulirus demani Le Borradai, 1899[3]
  • Puerulus spinifer Calman, 1909[3]

Tôm hùm sen (tên khoa học Panulirus versicolor) là một loài tôm rồng sống ở rạn san hô nhiệt đới. P. versicolor là một trong ba loại tôm hùm phổ biến nhất tại Sri Lanka, cùng với Panulirus homarusPanulirus ornatus.[4] P. versicolor phát triển đến 40 cm (16 in), nhưng thường là không quá 30 cm (12 in).[5]

P. versicolor sống về đêm và đơn độc.[5] Vào ban ngày chúng ẩn trong các hang động nhỏ và khe hở trong các rạn san hô ở độ sâu tới 15 mét (49 ft).[5] Chúng là động vật ăn thịt, ăn cả động vật chân đốt xác thối và tươi, động vật giáp xác khác và thỉnh thoảng là cá nhỏ.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Cockcroft, A.; Butler, M.; MacDiarmid, A. (2011). "Panulirus versicolor". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2011: e.T169968A6695068. doi:10.2305/IUCN.UK.2011-1.RLTS.T169968A6695068.en. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  2. ^ World Register of Marine Species
  3. ^ a b c d e DORIS - Données d'Observations pour la Reconnaissance et l'Identification de la faune et la flore Subaquatiques (bằng tiếng Pháp)
  4. ^ George H. de Bruin, Barry C. Russell & André Bogusch, biên tập (1995). "Lobsters: Palinuridae". The Marine Fishery Resources of Sri Lanka. Rome: Food and Agriculture Organization. ISBN 92-5-103293-9.
  5. ^ a b c Lipke B. Holthuis (1991). "Panulirus versicolor". FAO Species Catalogue, Volume 13. Marine Lobsters of the World. FAO Fisheries Synopsis No. 125. Food and Agriculture Organization. tr. 156–157. ISBN 92-5-103027-8. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhân vật Erga Kenesis Di Raskreia trong Noblesse
Nhân vật Erga Kenesis Di Raskreia trong Noblesse
Erga Kenesis Di Raskreia (Kor. 에르가 케네시스 디 라스크레아) là Lãnh chúa hiện tại của Quý tộc. Cô ấy được biết đến nhiều hơn với danh hiệu Lord hơn là tên của cô ấy.
Vùng đất mới Enkanomiya là gì?
Vùng đất mới Enkanomiya là gì?
Enkanomiya còn được biết đến với cái tên Vương Quốc Đêm Trắng-Byakuya no Kuni(白夜国)
Sơ lược về Dune - Hành Tinh Cát
Sơ lược về Dune - Hành Tinh Cát
Công tước Leto của Gia tộc Atreides – người cai trị hành tinh đại dương Caladan – đã được Hoàng đế Padishah Shaddam Corrino IV giao nhiệm vụ thay thế Gia tộc Harkonnen cai trị Arrakis.
Đại cương chiến thuật bóng đá: Pressing và các khái niệm liên quan
Đại cương chiến thuật bóng đá: Pressing và các khái niệm liên quan
Cụm từ Pressing đã trở nên quá phổ biến trong thế giới bóng đá, đến mức nó còn lan sang các lĩnh vực khác và trở thành một cụm từ lóng được giới trẻ sử dụng để nói về việc gây áp lực