Trí Di

Tranh vẽ Śramaṇa Zhiyi

Trí Di (chữ Hán: 智顗; Wade-Giles: Chih-i; 538 - 597) được coi là Tổ thứ tư của Thiên Thai tông; đệ tử của Huệ Tư, Tổ thứ ba của Thiên Thai tông.

Ông tu trên núi Thiên Thai thuộc tỉnh Chiết Giang 22 năm cho đến khi mất để nghiên cứu Phật học. Tùy Dạng Đế đã ban cho ông danh hiệu Trí Giả, nên ông được người đời tôn xưng là Trí Giả đại sư hay Thiên Thai đại sư.

Trí Di chứ không phải Trí Khải

[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các sách tiếng Việt đều phiên tên ông là "Trí Khải". Tuy nhiên tên đúng của ông phải là Trí Di (智zhì顗yǐ). Encyclopædia Britannica (Từ điển Bách khoa Britannica) đã viết rõ về vấn đề này như sau, trong mục từ Chih-i:

Pinyin Zhiyi (Trí Di), cũng gọi là Chih-k'ai (Trí Khải) Nhà sư đạo Phật, người sáng lập tông phái Thiên Thai (tiếng Nhật: Tendai), lấy theo tên thiền viện của Trí Di trên núi Thiên Thai ở Chiết Giang, Trung Quốc. Tên ông thường hay bị phiên sai thành Trí Khải.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Dumoulin, Heinrich (author); Heisig, James W. (trans.) & Knitter, Paul (trans.)(2005). Zen Buddhism: A History. Volume 1: India and China. World Wisdom. ISBN 978-0-941532-89-1
  • Donner, Neal & Daniel B. Stevenson (1993). The Great Calming and Contemplation. Honolulu: University of Hawai‘i Press.
  • Hurvitz, Leon (1962). Chih-i (538–597): An Introduction to the Life and Ideas of a Chinese Buddhist Monk. Mélanges Chinois et Couddhiques XII, Bruxelles: Institut Belge des Hautes Études Chinoises.

Bản điện tử

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chappell, David W. (1987). 'Is Tendai Buddhism Relevant to the Modern World?' in Japanese Journal of Religious Studies 1987 14/2-3. Source: [1] Lưu trữ 2011-07-19 tại Wayback Machine; accessed: Saturday ngày 16 tháng 8 năm 2008
  • Dumoulin, Heinrich (1993). "Early Chinese Zen Reexamined ~ A Supplement to 'Zen Buddhism: A History'" in Japanese Journal of Religious Studies 1993 20/1. Source: [2] Lưu trữ 2009-03-04 tại Wayback Machine (accessed: ngày 6 tháng 8 năm 2008)
  • Swanson, Paul L. (2002). Ch'an and Chih-kuan: T'ien-t’ai Chih-i's View of "Zen" and the Practice of the Lotus Sutra. Presented at the International Lotus Sutra Conference on the theme "The Lotus Sutra and Zen", 11–ngày 16 tháng 7 năm 2002. Source: [3] (accessed: ngày 6 tháng 8 năm 2008)
  • Sheng-Yen, Master (聖嚴法師)(1988). Tso-Ch'an. Source: [4]; (accessed: ngày 6 tháng 8 năm 2008)

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Tổng quan về Kĩ Năng - Kĩ Thuật - Kĩ Lượng trong Tensura
Tổng quan về Kĩ Năng - Kĩ Thuật - Kĩ Lượng trong Tensura
Những loại kỹ làm nên sức mạnh của một nhân vật trong Tensei shitara Slime Datta Ken
Nhân vật Mikasa Ackerman trong Shingeki no Kyojin
Nhân vật Mikasa Ackerman trong Shingeki no Kyojin
Mikasa Ackerman (ミカサ・アッカーマン , Mikasa Akkāman) là em gái nuôi của Eren Yeager và là nữ chính của series Shingeki no Kyojin.
Sinh vật mà Sam đã chiến đấu trong đường hầm của Cirith Ungol kinh khủng hơn chúng ta nghĩ
Sinh vật mà Sam đã chiến đấu trong đường hầm của Cirith Ungol kinh khủng hơn chúng ta nghĩ
Shelob tức Mụ Nhện là đứa con cuối cùng của Ungoliant - thực thể đen tối từ thời hồng hoang. Mụ Nhện đã sống từ tận Kỷ Đệ Nhất và đã ăn thịt vô số Con Người, Tiên, Orc
Giới thiệu Chloe Aubert: True Hero - Tensei Slime
Giới thiệu Chloe Aubert: True Hero - Tensei Slime
Chloe Aubert là một trong những đứa trẻ của Dị giới mà chúng ta gặp từ đầu trong anime nhưng sự thật đằng sau nhân vật của cô ấy là gì