Vườn quốc gia Keibul Lamjao

Vườn quốc gia Keibul Lamjao (Manipur, Đông Bắc Ấn Độ)
Nai cà tông hay sangai bị đe dọa
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Keibul Lamjao (Manipur, Đông Bắc Ấn Độ)
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Keibul Lamjao (Manipur, Đông Bắc Ấn Độ)
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Keibul Lamjao (Manipur, Đông Bắc Ấn Độ)
Bản đồ hiển thị vị trí của Vườn quốc gia Keibul Lamjao (Manipur, Đông Bắc Ấn Độ)
Vị tríBishnupur (huyện), Manipur, India
Thành phố gần nhấtMoirang, Imphal
Tọa độ24°30′0″B 93°46′0″Đ / 24,5°B 93,76667°Đ / 24.50000; 93.76667
Diện tích40 km2 (15 dặm vuông Anh)
Thành lập28 tháng 3 năm 1977
Cơ quan quản lýChính phủ Ấn Độ, Chính quyền Manipur
web.archive.org/web/20081015170951/http://manipurforest.gov.in/KeibulLamjao.htm

Vườn quốc gia Keibul Lamjao là một vườn quốc gia thuộc quận Bishnupur của bang Manipur ở Ấn Độ. Nó có diện tích 40 km², là công viên bảo tồn nổi duy nhất trên thế giới, nằm ở Đông Bắc Ấn Độ, và là một phần không thể thiếu của hồ Loktak.

Vườn quốc gia được đặc trưng bởi nhiều vật liệu thực vật phân hủy nổi địa phương gọi là phumdis. Để bảo tồn nơi ẩn náu tự nhiên của hươu nai đang bị đe dọa tuyệt chủng hoặc nai cà tông ​​(Cervus eldi eldi), hay còn gọi là hươu nhảy, được IUCN liệt kê là một loài có nguy cơ tuyệt chủng., sau đó đã được tuyên bố là một công viên quốc gia vào năm 1977 thông qua một thông báo. Đạo luật đã tạo ra sự hỗ trợ của địa phương và nhận thức cộng đồng.[1][2][3][4][5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “Keibul Lamjao National Park”. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2015.
  2. ^ “Keibul Lamjao National Park Forest Department, Government of Manipur”. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2009.
  3. ^ E. Ishwarjit Singh (ngày 6 tháng 10 năm 1998). Manipur, a Tourist Paradise. B.R. Pub. Corp., 2005, Original from the University of Michigan. tr. 79. ISBN 978-81-7646-506-9. ISBN 81-7646-506-2. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.
  4. ^ “Keibul Lamjao National Park”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.
  5. ^ Christen M.Wemmer; Donald Moore; Raleigh Blouch (1998). Deer: status survey and conservation action plan. IUCN. tr. 69. ISBN 2-8317-0454-5. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2009.

Bản mẫu:Vườn quốc gia Ấn Độ

Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhân vật Tokitou Muichirou - Kimetsu no Yaiba
Nhân vật Tokitou Muichirou - Kimetsu no Yaiba
Tokito Muichiro「時透 無一郎 Tokitō Muichirō​​」là Hà Trụ của Sát Quỷ Đội. Cậu là hậu duệ của Thượng Huyền Nhất Kokushibou và vị kiếm sĩ huyền thoại Tsugikuni Yoriichi.
Cùng chiêm ngưỡng vẻ đẹp của “Sao Băng” Uraume
Cùng chiêm ngưỡng vẻ đẹp của “Sao Băng” Uraume
Là người thân cận nhất với Ryomen Sukuna đến từ một nghìn năm trước. Mặc dù vẫn có khoảng cách nhất định giữa chủ - tớ, ta có thể thấy trong nhiều cảnh truyện tương tác giữa hai người
Nhân vật Chitanda Eru trong Hyouka
Nhân vật Chitanda Eru trong Hyouka
Chitanda Eru (千反田 える, Chitanda Eru) là nhân vật nữ chính của Hyouka. Cô là học sinh lớp 1 - A của trường cao trung Kamiyama.
Download Mahoutsukai no Yoru [Tiếng Việt]
Download Mahoutsukai no Yoru [Tiếng Việt]
Trong một ngôi nhà đồn rằng có phù thủy sinh sống đang có hai người, đó là Aoko Aozaki đang ở thời kỳ tập sự trở thành một thuật sư và người hướng dẫn cô là một phù thủy trẻ tên Alice Kuonji