Bọ cạp giả

Bọ cạp giả
Thời điểm hóa thạch: 380–0 triệu năm trước đây Devonian to Recent
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Arachnida
Phân lớp (subclass)Dromopoda
Bộ (ordo)Pseudoscorpionida
Haeckel, 1866
Superfamilies

Bọ cạp giả (tiếng Anh: pseudoscorpion) là lớp Hình nhện thuộc vào bộ Pseudoscorpionida và được biết đến với tên Pseudoscorpiones hoặc Chelonethida. Nhìn chung, bọ cạp giả mang ích lợi cho con người khi chúng ăn ấu trùng bướm đêm, ấu trùng kiến, mối hay ruồi. Kích thước của chúng nhỏ và vô hại.[1] Chúng ít được nhìn thấy vì có kich thước nhỏ và vô hại.

Đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Bọ cap giả nhỏ như lớp Hình nhện với cơ thể dẹp và bầu như quả lê và có kìm răng giống như bọ cạp. Chúng có chiều dài từ 2 đến 8 milimét (0,08 đến 0,31 in)[chuyển đổi: tùy chọn không hợp lệ].[1] Loài lớn nhất được biết đến là loài Garypus titaniusđảo Ascensionchiều dài đến 12 mm (0,5 in).[2][3]

Tiến hóa

[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu hóa thạch bò cạp giả lâu nhất cách đây 300 triệu năm ở kỷ Devon.[4] Nó có đầy đủ đặc điểm của bò cạp giả hiện nay, chỉ ra rằng bọ cạp giả đã tiến hóa rất sớm trong lịch sử các động vật trên mặt đất.[5]

Phân loại

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách này theo cách phân loại sinh học của Joel Hallan.[6] Số lượng chi và loài gần đây trong dấu ngoặc vuông.

  • Siêu bộ Epiocheirata

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Pennsylvania State University, Department: Entomological Notes: Pseudoscorpion Fact Sheet
  2. ^ "Endemic invertebrates" (PDF). Ascension Island Conservation Centre. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  3. ^ "Pseudoscorpions". Agricultural Research Council (South Africa). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2014.
  4. ^ William A. Shear, Wolfgang Schawaller & Patricia M. Bonamo (1989). "Record of Palaeozoic pseudoscorpions". Nature. Quyển 342 số 6242. tr. 527–529. doi:10.1038/341527a0.
  5. ^ Wolfgang Schawaller, William A. Shear & Patricia M. Bonamo (1991). "The first Paleozoic pseudoscorpions (Arachnida, Pseudoscorpionida)". American Museum Novitates. Quyển 3009. hdl:2246/5041.
  6. ^ Joel Hallan. "Pseudoscorpionida". Biology Catalog. Texas A&M University.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Mark Harvey. Pseudoscorpions of the World
  • Joseph C. Chamberlin (1931): The Arachnid Order Chelonethida. Stanford University Publications in Biological Science. 7(1): 1–284.
  • Clarence Clayton Hoff (1958): List of the Pseudoscorpions of North America North of Mexico. American Museum Novitates. 1875. PDF Lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2007 tại Wayback Machine
  • Max Beier (1967): Pseudoscorpione vom kontinentalen Südost-Asien. Pacific Insects 9(2): 341–369. PDF
  • Peter Weygoldt (1969). The biology of pseudoscorpions. Harvard University Press, Cambridge. ISBN 978-0-674-07425-5 (Full text e-book).[liên kết hỏng]
  • P. D. Gabbutt (1970): Validity of Life History Analyses of Pseudoscorpions. Journal of Natural History 4: 1–15.
  • W. B. Muchmore (1982): Pseudoscorpionida. In "Synopsis and Classification of Living Organisms." Vol. 2. Parker, S.P.
  • J. A. Coddington, S. F. Larcher & J. C. Cokendolpher (1990): The Systematic Status of Arachnida, Exclusive of Acari, in North America North of Mexico. In "Systematics of the North American Insects and Arachnids: Status and Needs." National Biological Survey 3. Virginia Agricultural Experiment Station, Virginia Polytechnic Institute and State University.
  • Mark S. Harvey (1991): Catalogue of the Pseudoscorpionida. (edited by V. Mahnert). Manchester University Press, Manchester.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Anime Banana Fish
Anime Banana Fish
Banana Fish (バナナフィッシュ) là một bộ truyện tranh đình đám tại Nhật Bản của tác giả Akimi Yoshida được đăng trên tạp chí Bessatsu Shoujo Comic từ năm 1985 - 1994
Tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp trong tiếng Anh
Tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp trong tiếng Anh
Tìm hiểu cách phân biệt tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp chi tiết nhất
Prompt Engineering: Ngôn ngữ của AI và tác động của nó đối với thị trường việc làm
Prompt Engineering: Ngôn ngữ của AI và tác động của nó đối với thị trường việc làm
Prompt engineering, một lĩnh vực mới nổi được sinh ra từ cuộc cách mạng của trí tuệ nhân tạo (AI), sẽ định hình lại thị trường việc làm và tạo ra các cơ hội nghề nghiệp mới
Chờ ngày lời hứa nở hoa (Zhongli x Guizhong / Guili)
Chờ ngày lời hứa nở hoa (Zhongli x Guizhong / Guili)
Nàng có nhớ không, nhữnglời ta đã nói với nàng vào thời khắc biệt ly? Ta là thần của khế ước. Nhưng đây không phải một khế ước giữa ta và nàng, mà là một lời hứa