Khẩu trang vải

Khẩu trang vải tự chế

Khẩu trang vảikhẩu trang làm từ vải dệt thông thường, thường là cotton, đeo qua miệng và mũi. Không giống như mặt nạ phẫu thuậtmặt nạ phòng độc như khẩu trang N95, các khẩu trang vải không phải là đối tượng để quy định, và hiện nay rất ít nghiên cứu hoặc hướng dẫn về hiệu quả của chúng như một biện pháp bảo vệ chống lại sự lây truyền bệnh truyền nhiễm hoặc hạt ô nhiễm không khí.

Chúng được các nhân viên y tế bắt đầu sử dụng thường xuyên từ cuối thế kỷ 19 cho đến giữa thế kỷ 20. Trong những năm 1960, chúng không còn được sử dụng ở các nước phát triển do mặt nạ phẫu thuật hiện đại được dùng nhiều hơn, nhưng việc sử dụng chúng vẫn tồn tại ở các nước đang phát triển. Trong đại dịch coronavirus 2019, 2020, việc sử dụng chúng ở các nước phát triển đã được hồi sinh như là phương sách cuối cùng do thiếu khẩu trang y tế và mặt nạ phòng độc.

Sử dụng

[sửa | sửa mã nguồn]
Hướng dẫn của Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ về việc sử dụng và làm khẩu trang vải trong đại dịch coronavirus 2019 [1]

Trước đại dịch coronavirus 2019, khẩu trang vải có thể tái sử dụng chủ yếu được sử dụng ở các nước đang phát triển và đặc biệt là ở châu Á. Khẩu trang vải trái ngược với khẩu trang y tếmặt nạ phòng độc như khẩu trang N95, được làm bằng vải không dệt hình thành thông qua một quá trình thổi tan, và được điều chỉnh để tăng tính hiệu quả của chúng.[2] Giống như khẩu trang y tế, và không giống như mặt nạ phòng độc, khẩu trang vải không tạo ra không gian kín xung quanh khuôn mặt.[3]

Trong môi trường chăm sóc sức khỏe, chúng được sử dụng trên bệnh nhân bị bệnh như là một dạng "kiểm soát nguồn" để giảm lây truyền bệnh qua các giọt hô hấp và vì nhân viên y tế khi không có khẩu trang y tế và mặt nạ phòng độc. Khẩu trang vải thường được khuyến cáo chỉ sử dụng như là phương sách cuối cùng nếu nguồn cung cấp khẩu trang y tế và mặt nạ phòng độc đã cạn kiệt. Chúng cũng được công chúng trong các môi trường gia đình và cộng đồng sử dụng như là một cách bảo vệ bảo vệ chống lại cả bệnh truyền nhiễm và các hạt ô nhiễm không khí.[3][4]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Use of Cloth Face Coverings to Help Slow the Spread of COVID-19". U.S. Centers for Disease Control and Prevention (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
  2. ^ Reusability of Facemasks During an Influenza Pandemic: Facing the Flu. Washington, D.C.: National Academies Press. ngày 24 tháng 7 năm 2006. tr. 6, 36–38. doi:10.17226/11637. ISBN 978-0-309-10182-0.
  3. ^ a b MacIntyre, C. R.; Chughtai, A. A. (ngày 9 tháng 4 năm 2015). "Facemasks for the prevention of infection in healthcare and community settings" (PDF). BMJ (bằng tiếng Anh). Quyển 350 số apr09 1. tr. h694 – h694. doi:10.1136/bmj.h694. ISSN 1756-1833.
  4. ^ Shakya, Kabindra M.; Noyes, Alyssa; Kallin, Randa; Peltier, Richard E. (ngày 1 tháng 5 năm 2017). "Evaluating the efficacy of cloth facemasks in reducing particulate matter exposure" (PDF). Journal of Exposure Science & Environmental Epidemiology (bằng tiếng Anh). Quyển 27 số 3. tr. 352–357. doi:10.1038/jes.2016.42. ISSN 1559-064X. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Tổng hợp các thông tin về ReVanced
Tổng hợp các thông tin về ReVanced
ReVanced là team sẽ tiếp nối dự án của team Vanced - hỗ trợ tạo ra bản mod YouTube không quảng cáo cho mọi người
5 Công cụ để tăng khả năng tập trung của bạn
5 Công cụ để tăng khả năng tập trung của bạn
Đây là bản dịch của bài viết "5 Tools to Improve Your Focus" của tác giả Sullivan Young trên blog Medium
Stranger Things season 4 - Sự chờ đợi liệu có xứng đáng
Stranger Things season 4 - Sự chờ đợi liệu có xứng đáng
Một lần nữa thì Stranger Things lại giữ được cái chất đặc trưng vốn có khác của mình đó chính là show rất biết cách sử dụng nhạc của thập niên 80s để thúc đẩy mạch truyện và góp phần vào cách mà mỗi tập phim khắc họa cảm xúc