Tarvos (vệ tinh)

Tarvos
Khám phá[2]
Khám phá bởiB. J. Gladman et al.[1]
Ngày phát hiệnngày 23 tháng 9 năm 2000
Tên định danh
Tên định danh
Saturn XXI
Phiên âm/ˈtɑːrvɒs/
Đặt tên theo
Tarvos Trigaranus
S/2000 S 4
Tính từTarvian[3]
Đặc trưng quỹ đạo[4]
Kỷ nguyên 26 tháng 2 năm 2000
17.983
Độ lệch tâm0.5305[4]
926.2 d
(2.63 yr)
Độ nghiêng quỹ đạo33.825
Vệ tinh củaSao Thổ
Đặc trưng vật lý
10691±0001 h[5]
Suất phản chiếu0.04[6] assumed
Kiểu phổ
light red
B−V=0.0.77, R−V=0.57[7]

Tarvos /ˈtɑːrvɒs/, hoặc Saturn XXI, là một vệ tinh dị hình chuyển động cùng chiều của sao Thổ. Nó được phát hiện bởi John J. Kavelaars cùng các cộng sự vào ngày 23 tháng 9 năm 2000 và được chỉ định tạm thời là S/2000S 4. Tên được đặt vào tháng 8 năm 2003, theo tên của Tarvos, một vị thần được miêu tả là một vị thần bò tót mang theo ba con sếu dọc theo lưng từ thần thoại Gaulish.[8]

Quỹ đạo

[sửa | sửa mã nguồn]

Tarvos quay quanh Sao Thổ ở khoảng cách trung bình 18 triệu km trong 926 ngày và có đường kính khoảng 15 km (giả sử suất phản chiếu là 0,04). Nó có độ lệch quỹ đạo cao 0,53.

Nó là một thành viên của nhóm Gallic của các vệ tinh dị hình.

Với quỹ đạo tương tự và hiển thị màu đỏ nhạt tương tự, Tarvos được cho là có nguồn gốc từ sự chia tay của một tổ tiên chung [9] hoặc là một mảnh của Albiorix.[10]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ MPEC 2000-Y14: S/2000 S 3, S/2000 S 4, S/2000 S 5, S/2000 S 6, S/2000 S 10 ngày 19 tháng 12 năm 2000 (discovery and ephemeris)
  2. ^ Discovery Circumstances (JPL)
  3. ^ Per the diminutive Tarvillus in Daniel Davis (2001) The Development of Celtic Linguistics, 1850-1900, p. 162
  4. ^ a b Jacobson, R.A. (2007) SAT270, SAT271 (ngày 28 tháng 6 năm 2007). "Planetary Satellite Mean Orbital Parameters". JPL/NASA. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2008.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  5. ^ Denk, T.; Mottola, S. (2019). Cassini Observations of Saturn's Irregular Moons (PDF). 50th Lunar and Planetary Science Conference. Lunar and Planetary Institute.
  6. ^ Scott Sheppard. "Saturn's Known Satellites". Department of Terrestrial Magnetism. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2007.
  7. ^ Grav, Tommy; Holman, Matthew J.; Gladman, Brett J.; Aksnes, Kaare; Photometric survey of the irregular satellites, Icarus, 166 (2003), pp. 33–45
  8. ^ IAUC 8177: Satellites of Jupiter, Saturn, Uranus ngày 8 tháng 8 năm 2003 (naming the moon)
  9. ^ Gladman, B. J.; Nicholson, P. D.; Burns, J. A.; Kavelaars, J. J.; Marsden, B. G.; Holman, M. J.; Grav, T.; Hergenrother, C. W.; Petit, J.-M.; Jacobson, R. A.; and Gray, W. J.; Discovery of 12 satellites of Saturn exhibiting orbital clustering, Nature, 412 (ngày 12 tháng 7 năm 2001), pp. 163–166
  10. ^ Grav, Tommy; and Bauer, J.; A deeper look at the colors of Saturnian irregular satellites

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Những chi tiết ẩn dụ khiến bạn thấy
Những chi tiết ẩn dụ khiến bạn thấy "Thiếu Niên Và Chim Diệc" hay hơn 10 lần
Những bộ phim của Ghibli, hay đặc biệt là “bố già” Miyazaki Hayao, luôn mang vẻ "siêu thực", mộng mơ và ẩn chứa rất nhiều ẩn dụ sâu sắc
Giới thiệu AG Mega Armor Mel - Giant Gospel Cannon
Giới thiệu AG Mega Armor Mel - Giant Gospel Cannon
Nhìn chung Mel bộ kỹ năng phù hợp trong những trận PVP với đội hình Cleaver, khả năng tạo shield
So sánh cà phê Arabica và Robusta loại nào ngon hơn?
So sánh cà phê Arabica và Robusta loại nào ngon hơn?
Trên thế giới có hai loại cà phê phổ biến nhất bao gồm cà phê Arabica (hay còn gọi là cà phê chè) và cà phê Robusta (hay còn gọi là cà phê vối)
Jinx: the Loose Cannon - Liên Minh Huyền Thoại
Jinx: the Loose Cannon - Liên Minh Huyền Thoại
Jinx, cô nàng tội phạm tính khí thất thường đến từ Zaun, sống để tàn phá mà chẳng bận tâm đến hậu quả.