Zinnia peruviana

Zinnia peruviana
Zinnia peruviana
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Asterales
Họ (familia)Asteraceae
Phân họ (subfamilia)Asteroideae
Tông (tribus)Heliantheae
Phân tông (subtribus)Zinniinae
Chi (genus)Zinnia
Phân chi (subgenus)Zinnia
Đoạn (section)Zinnia
Loài (species)Z. peruviana
Danh pháp hai phần
Zinnia peruviana
(L.) L., 1759[1]
Danh pháp đồng nghĩa
Danh sách
  • Chrysogonum peruvianum L., 1753[2]
  • Crassina peruviana (L.) Kuntze, 1891
  • Zinnia pauciflora L., 1763 nom. superfl. nom. illeg.
  • Crassina intermedia (Engelm.) Kuntze, 1891
  • Crassina leptopoda (DC.) Kuntze, 1891
  • Crassina multiflora (L.) Kuntze, 1891
  • Crassina peruviana var. flava Kuntze, 1898
  • Crassina tenuiflora (Jacq.) Kuntze, 1891
  • Crassina verticillata (Andrews) Kuntze, 1891
  • Lepia multiflora (L.) Hill, 1768
  • Lepia pauciflora Hill, 1768
  • Rudbeckia pauciflora Zinn., 1821
  • Zinnia florida Salisb., 1796
  • Zinnia floridana Raf., 1838
  • Zinnia fulva Schrank, 1815
  • Zinnia grandiflora DC., 1836 pro syn.
  • Zinnia hybrida Roem. & Usteri, 1787
  • Zinnia hybrida Poir., 1808
  • Zinnia intermedia Engelm., 1848
  • Zinnia leptopoda DC., 1836
  • Zinnia linearifolia Moench, 1802
  • Zinnia lutea Gaertn., 1791
  • Zinnia mendocina Phil., 1870
  • Zinnia multiflora L., 1763
  • Zinnia multiflora var. flava DC., 1836
  • Zinnia multiflora var. rubra DC., 1836
  • Zinnia revoluta Cav., 1795
  • Zinnia tenuiflora Jacq., 1792
  • Zinnia verticillata Andrews, 1801
  • Zinnia verticillata Cav., 1801

Zinnia peruviana là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp Chrysogonum peruvianum.[2] Năm 1759 ông chuyển nó sang chi Zinnia cũng do chính ông tạo ra.[1][3]

Tên gọi thông thường trong tiếng Anh của nó là Peruvian zinnia, trong tiếng Trung là 多花百日菊 (đa hoa bách nhật cúc), 山菊花 (sơn cúc hoa), 疏花百日菊 (sơ hoa bách nhật cúc) và 五色梅 (ngũ sắc mai).

Zinnia peruviana là thực vật một năm, cao 30-100 cm, trung bình khoảng 50 cm; không phân nhánh hoặc phân nhánh thưa ở phần xa gốc, có lông cứng.[4][5] Thân cây ban đầu màu xanh lục sau chuyển thành màu vàng hoặc tía.[4][5] Lá hình trứng, elip hay hình mác rộng, dài 2,5–7,0 cm, rộng 0,8–3,5 cm; 3 tới 5 gân; hơi thô ráp.[4][5] Cuống lá dài 1,0–7,0 cm.[4][5] Tổng bao hình chuông hẹp tới rộng, 0,9–1,8 × 1,0–2,0 cm.[4][5] Lá bắc tổng bao hình trứng ngược tới thuôn dài, trở thành khô xác, nhẵn nhụi, đỉnh thuôn tròn, thường nguyên hoặc có khía không đều, đôi khi có lông rung. Vảy trấu (lá bắc con) màu đỏ tới tía hay vàng, đỉnh tù, có khía không đều hoặc gần như nguyên.[4][5] Đầu hoa với 6–21 hoa tia màu đỏ thắm, nâu sẫm hay vàng (với cánh hoa thẳng hay hình thìa dài 0,8–2,5 cm) bao quanh 12–50 hoa đĩa màu vàng (với thùy tràng hoa dài 0,1 cm).[4][5] Quả (tựa quả bế 1 hạt) hình mác ngược tới elip hẹp, dài 0,7–1,0 cm, 3 góc hay ép dẹp, có gân và lông rung, mào lông thường 1 râu mập dài 4-6 mm. 2n = 24.[4][5]

Ra hoa mùa hè tới mùa thu. Môi trường sống là vệ đường đá, khe núi, đất đá vôi; ở cao độ 1.200–1.600 m.[4]

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Loài bản địa châu Mỹ, từ miền nam Hoa Kỳ ở phía bắc tới miền bắc Argentina ở phía nam. Tìm thấy tại Argentina, Bolivia, Colombia, Ecuador, El Salvador, , Guatemala, Hoa Kỳ (Arizona, Florida, Georgia, North Carolina, South Carolina), Honduras, Mexico, Nicaragua, Paraguay, Peru, Venezuela.[6]

Nó cũng du nhập vào Australia, Bahamas, Bangladesh, Botswana, Cabo Verde, Cuba, Cộng hòa Dominican, Đông Himalaya, Eritrea, Ethiopia, các đảo trong vịnh Guinea, Haiti, Hawaii, quần đảo Leeward, Lesotho, Mauritius, Nam Phi, Namibia, Nepal, Puerto Rico, Rodrigues, Réunion, Swaziland, Trinidad và Tobago, Trung Quốc, quần đảo Tubuai, Zimbabwe.[6]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Carl Linnaeus, 1759. Zinnia peruviana. Systema Naturae (ấn bản 10): 1221.
  2. ^ a b Carl Linnaeus, 1753. Chrysogonum peruvianum. Species Plantarum 2: 920-921.
  3. ^ The Plant List (2010). "Zinnia peruviana". Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013.
  4. ^ a b c d e f g h i "Zinnia peruviana in Flora of North America @ efloras.org". www.efloras.org. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2017.
  5. ^ a b c d e f g h Torres, Andrew M. (1963). "Taxonomy of zinnia". Brittonia (bằng tiếng Anh). Quyển 15 số 1. tr. 1–25. doi:10.2307/2805035. ISSN 0007-196X. JSTOR 2805035. S2CID 5342830.
  6. ^ a b Zinnia peruviana trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 17-6-2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Sống đời bình yên lại còn được trả phí khi đến đảo của Ireland
Sống đời bình yên lại còn được trả phí khi đến đảo của Ireland
Mỗi người dân khi chuyển đến những vùng đảo theo quy định và sinh sống ở đó sẽ được nhận khoản tiền trợ cấp là 92.000 USD
Giả thuyết: Câu chuyện của Pierro - Quan chấp hành đầu tiên của Fatui
Giả thuyết: Câu chuyện của Pierro - Quan chấp hành đầu tiên của Fatui
Nếu nhìn vào ngoại hình của Pierro, ta có thể thấy được rằng ông đeo trên mình chiếc mặt nạ có hình dạng giống với Mặt nạ sắt nhuốm máu
Những kiểu tóc đẹp chơi tết 2020 là con gái phải thử
Những kiểu tóc đẹp chơi tết 2020 là con gái phải thử
“Cái răng cái tóc là gốc con người”. Tết này bạn hãy “làm mới” mình bằng một trong các kiểu tóc đang biến các cô nàng xinh lung linh hơn nhé.
Limerence - Có lẽ đó không chỉ là crush
Limerence - Có lẽ đó không chỉ là crush
I want you forever, now, yesterday, and always. Above all, I want you to want me