Bán đảo Chukotka

Vị trí của bán đảo Chukotka (Chukchi), phần màu đỏ tại miền viễn đông của Siberi.

Bán đảo Chukotka hay bán đảo Chukchi, bán đảo Chukotsky (tiếng Nga: Чукотский полуостров), với tọa độ trung tâm khoảng 66° vĩ bắc 172° kinh tây, là khu vực xa nhất về phía đông bắc của châu Á. Phần cực đông của nó là mũi Dezhnev gần làng Uelen. Nó có ranh giới là biển Chukotka (hay biển Chukchi) và biển Đông Siberi ở phía bắc, biển Bering ở phía nam và eo biển Bering ở phía đông. Bán đảo này là một phần của Khu tự trị Chukotka thuộc Liên bang Nga. Tại phía đông của bán đảo này, ở mé bên kia eo biển Bering là Alaska.

Bán đảo này là quê hương của người Chukchi, một số sắc tộc Eskimo (như Yupik SiberiSireniki Eskimo), Koryaks, Chuvans, Evens/Lamuts, Yukagirs và một số người Nga định cư tại đây.

Bán đảo này nằm dọc theo lộ trình hàng hải phương Bắc (hành lang Đông Bắc).

Khí hậu tại đây là khắc nghiệt. Dọc theo các bờ biển là khí hậu hải dương, nhưng sâu vào trong đất liền là khí hậu lục địa với kiểu thời tiết và nhiệt độ đặc trưng cho mùa đông kéo dài tới 10 tháng.

Các ngành công nghiệp trên bán đảo này có khai mỏ (thiếc, chì, kẽm, vàng, than), săn bắn và đánh bẫy thú, nuôi tuần lộc và đánh bắt .

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Aĭnana L., Richard L. Bland. Umiak the traditional skin boat of the coast dwellers of the Chukchi Peninsula: compiled in the communities of Provideniya and Sireniki, Chukotka Autonomous Region, Russia 1997-2000. Anchorage: Bộ Nội vụ Hoa Kỳ, Cục Vườn quốc gia, 2003.
  • Dinesman Lev Georgievich. Secular dynamics of coastal zone ecosystems of the northeastern Chukchi Peninsula Chukotka: cultural layers and natural depositions from the last millennia. Tübingen [Đức]: Mo Vince, 1999. ISBN 3-934400-03-5
  • Dikov Nikolaĭ Nikolaevich. Asia at the Juncture with America in Antiquity The Stone Age of the Chukchi Peninsula. St. Petersburg: "Nauka", 1993.
  • Portenko L. A., Douglas Siegel-Causey. Birds of the Chukchi Peninsula and Wrangel Island = Ptitsy Chukotskogo Poluostrova I Ostrova Vrangelya. New Delhi: Phát hành cho Viện Smithsonian và Quỹ Khoa học quốc gia Hoa Kỳ, Washington D.C., Amerind, 1981.


66°00′B 172°00′T / 66°B 172°T / 66.000; -172.000

Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhân vật Tokitou Muichirou - Kimetsu no Yaiba
Nhân vật Tokitou Muichirou - Kimetsu no Yaiba
Tokito Muichiro「時透 無一郎 Tokitō Muichirō​​」là Hà Trụ của Sát Quỷ Đội. Cậu là hậu duệ của Thượng Huyền Nhất Kokushibou và vị kiếm sĩ huyền thoại Tsugikuni Yoriichi.
Xếp hạng trang bị trong Tensura
Xếp hạng trang bị trong Tensura
Cùng tìm hiểu về bảng xếp hạng trang bị trong thế giới slime
Nhân vật Tsuyuri Kanao trong Kimetsu no Yaiba
Nhân vật Tsuyuri Kanao trong Kimetsu no Yaiba
Tsuyuri Kanao「栗花落 カナヲ Tsuyuri Kanao」là một Thợ Săn Quỷ. Cô là em gái nuôi của Kochou Kanae và Kochou Shinobu đồng thời cũng là người kế vị của Trùng Trụ Shinobu
Tổng hợp kĩ năng tối thượng thuộc Thiên Sứ hệ và Ác Ma hệ - Tensura
Tổng hợp kĩ năng tối thượng thuộc Thiên Sứ hệ và Ác Ma hệ - Tensura
Theo lời Guy Crimson, ban đầu Verudanava có 7 kĩ năng tối thượng được gọi là "Mĩ Đức"