Họ Chuối tiêu (danh pháp khoa học: Pellorneidae) là một họchim gồm các loài chim dạng sẻ phần lớn ở Cựu Thế giới thuộc liên họ Sylvioidea.[1][2] Chúng khá đa dạng về kích thước và màu sắc, và thường đặc trưng bởi bộ lông mềm, mịn và đuôi có chiều dài trung bình bằng chiều dài cơ thể hoặc dài hơn. Những loài chim này được tìm thấy ở các vùng nhiệt đới, với mức đa dạng sinh học lớn nhất ở Đông Nam Á và tiểu lục địa Ấn Độ.
Tính đa dạng về hình thái khá cao: hầu hết các loài giống với chích, giẻ cùi hoặc hoét, khiến việc xác định loài trở nên khó khăn.
Họ Pellorneidae được bởi nhà điểu cầm học người Mỹ gốc Pháp Jean Théodore Delacour giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1946.[3] Pellorneidae từng là một trong bốn phân họ của Timaliidae (khướu Cựu Thế giới), nhưng sau đó được tách thành thành họ riêng trong 2011 dựa trên phân tích phân tử.[4][5]
^Fregin, Silke; Haase, Martin; Olsson, Urban; Alström, Per (2012). "New insights into family relationships within the avian superfamily Sylvioidea (Passeriformes) based on seven molecular markers". BMC Evolutionary Biology. Quyển 12 số 1. tr. 157. doi:10.1186/1471-2148-12-157. ISSN1471-2148. PMC3462691. PMID22920688.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
^Cibois, Alice; Gelang, Magnus; Alström, Per; Pasquet, Eric; Fjeldså, Jon; Ericson, Per G. P.; Olsson, Urban (ngày 7 tháng 6 năm 2018). "Comprehensive phylogeny of the laughingthrushes and allies (Aves, Leiothrichidae) and a proposal for a revised taxonomy". Zoologica Scripta (bằng tiếng Anh). Quyển 47 số 4. tr. 428–440. doi:10.1111/zsc.12296. ISSN0300-3256. S2CID51883434.
^Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ioc
^Gustafsson, D.R.; Clayton, D.H.; Bush, S.E. (2018). "Twelve new species of Priceiella (Phthiraptera: Ischnocera: Philopteridae) from Old World babblers, with keys to species of two subgenera and checklists of species for the genus". Zootaxa. Quyển 4382 số 3. tr. 401–449. doi:10.11646/zootaxa.4382.3.1.
^Olsson U., M. Irestedt, G. Sangster, P.G.P. Ericson, P. Alström (2013), Systematic revision of the avian family Cisticolidae based on a multi-locus phylogeny of all genera, Mol. Phylogenet. Evol. 66, 790-799.
^Moyle R.G., M.J. Andersen, C.H. Oliveros, F. Steinheimer, S. Reddy (2012), Phylogeny and Biogeography of the Core Babblers (Aves: Timaliidae), Syst. Biol. 61, 631-651, doi:10.1093/sysbio/sys027.
^Cai, T.; Cibois, A.; Alström, P.; Moyle, R. G.; Kennedy, J. D.; Shao, S.; Zhang, R.; Irestedt, M.; Ericson, P. G. P.; Gelang, M.; Qu, Y.; Lei, F.; Fjeldså, J. (2019). "Near-complete phylogeny and taxonomic revision of the world's babbler (Aves: Passeriformes)". Mol. Phylogenet. Evol. 130: 346–356. doi:10.1016/j.ympev.2018.10.010.
^ abOliveros C.H., S. Reddy, R.G. Moyle (2012), The phylogenetic position of some Philippine"babblers"spans the muscicapoid and sylvioid bird radiations, Mol. Phylogenet. Evol. 65, 799-804.
Collar N. J. & C. Robson. 2007. Family Timaliidae (babblers). Pages 70–291 in J. del Hoyo, A. Elliott & D. A. Christie (editors), Handbook of the birds of the world. Volume12. Picathartes to Tits and Chickadees. Lynx Edicions, Barcelona.
Gelang, M.; Cibois, A.; Pasquet, E.; Olsson, U.; Alström, P.; Ericson, P.G.P. (2009). "Phylogeny of babblers (Aves, Passeriformes): major lineages, family limits and classification". Zoologica Scripta. 38 (3): 225–236. doi:10.1111/j.1463-6409.2008.00374.x.
Pasquet E., E. Bourdon, M. V. Kalyakin & A. Cibois. 2006. The fulvettas (Alcippe, Timaliidae, Aves): a polyphyletic group. Zoologica Scripta 35: 559-566.