Halichoeres bleekeri

Halichoeres bleekeri
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Labriformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Halichoeres
Loài (species)H. bleekeri
Danh pháp hai phần
Halichoeres bleekeri
(Steindachner & Döderlein, 1887)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Platyglossus bleekeri Steindachner & Döderlein, 1887
  • Halichoeres tremebundus Jordan & Snyder, 1902

Halichoeres bleekeri là một loài cá biển thuộc chi Halichoeres trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1887.

Từ nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ định danh bleekeri được đặt theo tên của bác sĩ kiêm nhà ngư học người Hà Lan Pieter Bleeker, người có những nghiên cứu được hia tác giả Steindachner và Döderlein trích dẫn nhiều lần.[2]

Phạm vi phân bố và môi trường sống

[sửa | sửa mã nguồn]

H. bleekeri trước đây được xem là một danh pháp đồng nghĩa của Halichoeres tenuispinis nhưng sau đó được công nhận một loài hợp lệ. H. bleekeri có phạm vi phân bố giới hạn ở vùng biển phía nam Nhật Bản (bao gồm quần đảo Izu) và trải dài đến đảo Jeju (Hàn Quốc).[1][3]

H. bleekeri sống trên các rạn san hô viền bờ, thường tập trung ở khu vực có tảo phát triển và nhiều đá sỏi.[1]

H. bleekeri có chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận là 13 cm.[4] Ngoài những khác biệt về chỉ tiêu đếm, cả hai loài H. bleekeriH. tenuispinis còn có sự khác biệt về kiểu hình, điển hình là cá H. bleekeri cái không có đốm đen trên gốc vây đuôi như H. tenuispinis. Danh pháp H. tremebundus được mô tả bởi Jordan và Snyder dựa trên mẫu vật cá cái của H. bleekeri.[3]

Số gai ở vây lưng: 9; Số tia vây ở vây lưng: 11; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây ở vây hậu môn: 11; Số tia vây ở vây ngực: 13 (hiếm khi là 14 như H. tenuispinis); Số gai ở vây bụng: 1; Số tia vây ở vây bụng: 5; Số vảy đường bên: 27–28.[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c Cabanban, A.; Pollard, D.; Choat, J. H.; Myers, R. & Russell, B. (2010). Halichoeres bleekeri. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2010: e.T187432A8534194. doi:10.2305/IUCN.UK.2010-4.RLTS.T187432A8534194.en. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  2. ^ Scharpf, Christopher; Lazara, Kenneth J. (2021). “Order Labriformes: Family Labridae (a-h)”. The ETYFish Project Fish Name Etymology Database. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2022.
  3. ^ a b c Randall, John E. (1999). “Halichoeres bleekeri (Steindachner & Döderlein), a valid Japanese species of labrid fish, distinct from H. tenuispinis (Günther) from China”. Ichthyological Research. 46 (3): 225–231. doi:10.1007/BF02678508. ISSN 1616-3915.
  4. ^ Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Halichoeres bleekeri trên FishBase. Phiên bản tháng 10 năm 2024.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
"I LOVE YOU 3000" Câu thoại hot nhất AVENGERS: ENDGAME có nguồn gốc từ đâu?
“I love you 3000” dịch nôm na theo nghĩa đen là “Tôi yêu bạn 3000 ”
Sơ lược về Dune - Hành Tinh Cát
Sơ lược về Dune - Hành Tinh Cát
Công tước Leto của Gia tộc Atreides – người cai trị hành tinh đại dương Caladan – đã được Hoàng đế Padishah Shaddam Corrino IV giao nhiệm vụ thay thế Gia tộc Harkonnen cai trị Arrakis.
Ore wo Suki nano wa Omae dake ka yo Vietsub
Ore wo Suki nano wa Omae dake ka yo Vietsub
Kisaragi Amatsuyu được Cosmos – 1 senpai xinh ngút trời và Himawari- cô bạn thời thơ ấu của mình rủ đi chơi
[Genshin Impact] Tại sao Eula lại hot đến vậy
[Genshin Impact] Tại sao Eula lại hot đến vậy
Bài viết sẽ tổng hợp mọi nội dung liên quan đến nhân vật mới Eula trong Genshin Impact