Mèo Somali

Mèo Somali
Mèo con giống Somali
Nguồn gốc Hoa Kỳ
Biệt danh Mèo cáo; Mèo Abyssinian lông dài
Tiêu chuẩn nòi
FIFe tiêu chuẩn
CFA tiêu chuẩn
TICA tiêu chuẩn
AACE tiêu chuẩn
ACFA/CAA tiêu chuẩn
ACF tiêu chuẩn
CCA tiêu chuẩn
Mèo nhà (Felis catus)

Mèo Somali còn thường được gọi với một biệt danh khác mang tính chất mô tả cao là Mèo Abyssinian lông dài; là một kết quả của một gen lặn trong mèo Abyssinian, mặc dù gen đã được đưa vào vốn gen Abyssinian nhưng chưa được biết là bằng cách thức nào.

Sức khỏe

[sửa | sửa mã nguồn]

Mèo Somali thường khỏe mạnh, ít vấn đề sức khỏe liên quan đến giống, mặc dù một số vấn đề có thể xảy ra. Một số vấn đề này bao gồm viêm nướu răng, sâu răng, và amyloidosis ở thận, cũng được thấy ở nhiều giống mèo khác. Amyloidosis ở thận (thường được gọi là RA) là một tình trạng trong đó có sự lắng đọng của protein, amyloit, trong các mô khác nhau mà cản trở một phần của chức năng bình thường của cơ thể.[1] Các vấn đề khác phổ biến ở hầu hết các giống mèo, bao gồm Somali, là thiếu máu truyền nhiễm mèo (FIA) và Bệnh thiếu máu tan máu qua trung gian tự miễn dịch (AIHA).[2] Một số bệnh liên quan đến AIHA là các rối loạn hồng cầu di truyền, chẳng hạn như thiếu hụt pyruvate kinase và sự thẩm thấu cách dễ vỡ.

Gần đây, tìm thấy ở giống mèo này chứng bệnh loạn sản tủy. Bệnh này thường được biết là ảnh hưởng đến con người nhưng gần đây đã được tìm thấy trong một lứa mèo mèo Somali. Giống như AIHA, chứng bệnh này gây thiếu máu và được cho là nguyên nhân gây thiếu máu ở mèo Somali trong quá khứ.[3][4]

Mèo Somali cũng có thể bị thoái hóa võng mạc di truyền do đột biến ở alen rdAc. Đột biến này cũng được thấy ở Mèo Abyssinian, mèo Xiêm, và các giống mèo khác có liên quan.[5]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Protein Deposits in Liver (Amyloidosis) in Cats | petMD". www.petmd.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016.
  2. ^ "Somali Cats | Somali Cat Breed Info & Pictures | petMD". www.petmd.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2016.
  3. ^ "Somali Cat Club of America, Inc". www.ladybear.com. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016.
  4. ^ "Cat Breed Profile: Somali - Petful". Petful (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2016.
  5. ^ Narfström, Kristina; David, Victor; Jarret, Oswald; Beatty, Julia; Barrs, Vanessa; Wilkie, David; O’Brien, Stephen; Menotti-Raymond, Marilyn (ngày 1 tháng 9 năm 2009). "Retinal degeneration in the Abyssinian and Somali cat (rdAc): correlation between genotype and phenotype and rdAc allele frequency in two continents". Veterinary Ophthalmology (bằng tiếng Anh). Quyển 12 số 5. tr. 285–291. doi:10.1111/j.1463-5224.2009.00710.x. ISSN 1463-5224.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhiệm vụ ẩn – Khúc bi ca của Hyperion
Nhiệm vụ ẩn – Khúc bi ca của Hyperion
Là mảnh ghép cuối cùng của lịch sử của Enkanomiya-Watatsumi từ xa xưa cho đến khi Xà thần bị Raiden Ei chém chết
Review Smile - Kinh dị tốt, ý tưởng hay nhưng chưa thoát khỏi lối mòn
Review Smile - Kinh dị tốt, ý tưởng hay nhưng chưa thoát khỏi lối mòn
Smile là một bộ phim kinh dị tâm lý Mỹ năm 2022 do Parker Finn viết kịch bản và đạo diễn, dựa trên bộ phim ngắn năm 2020 Laura Has’t Slept của anh ấy
Chú thuật hồi chiến 252: Quyết Chiến Tại Tử Địa Shinjuku
Chú thuật hồi chiến 252: Quyết Chiến Tại Tử Địa Shinjuku
Tiếp tục trận chiến với Nguyền Vương, tua ngược lại thời gian 1 chút thì lúc này Kusakabe và Ino đang đứng bên ngoài lãnh địa của Yuta
Những điều khiến Sukuna trở nên quyến rũ và thành kẻ đứng đầu
Những điều khiến Sukuna trở nên quyến rũ và thành kẻ đứng đầu
Dáng vẻ bốn tay của anh ấy cộng thêm hai cái miệng điều đó với người giống như dị tật bẩm sinh nhưng với một chú thuật sư như Sukuna lại là điều khiến anh ấy trở thành chú thuật sư mạnh nhất