Chi Cá một hàm | |
---|---|
![]() So sánh M. jesperseni với Eupharynx | |
Phân loại khoa học | |
Giới (regnum) | Animalia |
Ngành (phylum) | Chordata |
Lớp (class) | Actinopterygii |
Bộ (ordo) | Anguilliformes |
Phân bộ (subordo) | Saccopharyngoidei |
Họ (familia) | Monognathidae Trewavas, 1937 |
Chi (genus) | Monognathus Bertin, 1936 |
Loài điển hình | |
Monognathus taningi Bertin, 1936 | |
Các loài | |
Xem bài. |
Monognathus hay cá một hàm là chi cá duy nhất trong họ Monognathidae, gồm các loài cá dạng cá chình sinh sống ở biển sâu. Tên gọi của chi bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp monos (một, duy nhất) và gnathos (hàm) để nói tới cái miệng lớn khi so với phần còn lại của cơ thể cá, cũng như sự thiếu vắng của hàm trên (không có xương hàm trên và xương tiền hàm trên). Các vây lưng và vây hậu môn không có các hỗ trợ xương còn vây ngực thì không có. Mõm có một răng nanh nối với các tuyến.
Các loài cá trong chi này là cá nhỏ, với chiều dài chỉ đạt 4 đến 10 xentimét (1,6 đến 3,9 in), với chiều dài tối đa đã biết đạt 15,9 xentimét (6,3 in).
Chúng nói chung có màu đen[cần dẫn nguồn] và được tìm thấy ở độ sâu hơn 2.000 mét (6.600 ft).[1]
Hiện tại người ta công nhận 15 loài thuộc chi này:[1]