Choắt chân màng bé

Choắt chân màng bé
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Scolopacidae
Chi (genus)Xenus
Kaup, 1829
Loài (species)X. cinereus
Danh pháp hai phần
Xenus cinereus
(Güldenstädt, 1775)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Tringa cinerea
  • Tringa terek

Xenus cinereus là một loài chim trong họ Scolopacidae.[2]

Phân phối và sinh thái

[sửa | sửa mã nguồn]

Loài chim này sinh sản gần nước ở rừng taiga từ Phần Lan qua bắc Siberia đến sông Kolymadi cư về phía nam vào mùa đông đến bờ biển nhiệt đới ở Đông Phi, Nam Á và Úc, thường thích các khu vực bùn. Chúng là một loài lang thang hiếm hoi ở Tây Âu, và đặc biệt là vào mùa thu, đôi khi nó được nhìn thấy khi đi qua Marianas khi di cư; trên Palau, ngoài tuyến đường di chuyển thông thường của nó, mặt khác nó lại không phổ biến. Gần như hàng năm và dường như ngày càng thường xuyên hơn trong thời gian gần đây, một vài con chim đi lạc đến AlaskaAleutianQuần đảo Pribilof. Cứ sau vài năm, những người lang thang riêng lẻ được ghi lại trong Tân nhiệt đới, nơi chúng đến hoặc là những con chim di cư từ châu Phi, hoặc là những con đường Bắc Mỹ đi theo những con sếu địa phương về phía đông trong mùa đông. Những người lang thang như vậy đã được ghi nhận ở phía nam như Argentina.[3][4][5]

Loài chim này ăn một cách đặc biệt và rất năng động, đuổi côn trùng và con mồi di động khác, và đôi khi sau đó chạy ra mép nước để rửa con mồi bắt được. Chúng đẻ ba hoặc bốn quả trứng trong một mảnh đất lót.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ BirdLife International (2012). Xenus cinereus. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.
  2. ^ Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
  3. ^ Wiles, Gary J.; Johnson, Nathan C.; de Cruz, Justine B.; Dutson, Guy; Camacho, Vicente A.; Kepler, Angela Kay; Vice, Daniel S.; Garrett, Kimball L.; Kessler, Curt C.; Pratt, H. Douglas (2004). “New and Noteworthy Bird Records for Micronesia, 1986–2003”. Micronesica. 37 (1): 69–96.
  4. ^ VanderWerf, Eric A.; Wiles, Gary J.; Marshall, Ann P.; Knecht, Melia (2006). “Observations of migrants and other birds in Palau, April–May 2005, including the first Micronesian record of a Richard's Pipit” (PDF). Micronesica. 39 (1): 11–29.
  5. ^ White, Richard W.; Lehnhausen, Bud; Kirwan, Guy M. (2006). “The first documented record of Terek Sandpiper Xenus cinereus for Brazil”. Revista Brasileira de Ornitologia (bằng tiếng Anh và Bồ Đào Nha). 14 (4): 460–462.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Guide hướng dẫn build Charlotte - Illusion Connect
Guide hướng dẫn build Charlotte - Illusion Connect
Một nữ thám tử thông minh với chỉ số IQ cao. Cô ấy đam mê kiến ​​thức dựa trên lý trí và khám phá sự thật đằng sau những điều bí ẩn.
Nhân vật Masumi Kamuro - Youkoso Jitsuryoku Shijou Shugi no Kyoushitsu e
Nhân vật Masumi Kamuro - Youkoso Jitsuryoku Shijou Shugi no Kyoushitsu e
Masumi Kamuro (神かむ室ろ 真ま澄すみ, Kamuro Masumi) là một học sinh của Lớp 1-A (Năm Nhất) và là thành viên của câu lạc bộ nghệ thuật. Cô là một người rất thật thà và trung thành, chưa hề làm gì gây tổn hại đến lớp mình.
Lời nguyền bất hạnh của những đứa trẻ ngoan
Lời nguyền bất hạnh của những đứa trẻ ngoan
Mình là một đứa trẻ ngoan, và mình là một kẻ bất hạnh
Vật phẩm thế giới Momonga's Red Orb - Overlord
Vật phẩm thế giới Momonga's Red Orb - Overlord
Momonga's Red Orb Một trong những (World Item) Vật phẩm cấp độ thế giới mạnh mẽ nhất trong Đại Lăng Nazarick và là "lá át chủ bài" cuối cùng của Ainz .