Chuột chù Harenna

Crocidura harenna
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Soricomorpha
Họ (familia)Soricidae
Chi (genus)Crocidura
Loài (species)C. harenna
Danh pháp hai phần
Crocidura harenna
Hutterer & Yalden, 1990[2]
Harenna Shrew range
Harenna Shrew range

Chuột chù Harenna[2], tên khoa học Crocidura harenna, là một loài động vật có vú trong họ Chuột chù, bộ Soricomorpha. Loài này được Hutterer & Yalden mô tả năm 1990.[2] Chúng là loài đặc hữu của vùng Nam Ethiopia.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Lavrenchenko, L. (2004). Crocidura harenna. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2006. Database entry includes a brief justification of why this species is critically endangered and the criteria used
  2. ^ a b c Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Crocidura harenna”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Hutterer, R. & Yalden, D.W. 1990. Two new species of shrew from a relic forest in the Bale Mountains, Ethiopia. pp. 63–71 in Peters, G. & Hutterer, R. (eds.). Vertebrates in the tropics. Bonn: Museum Alexander Koenig.
  • Hutterer, R. 2005. Order Soricomorpha. pp. 220–311 in Wilson, D.E. & Reeder, D.M. (eds.). Mammal Species of the World: a taxonomic and geographic reference. 3rd ed. Baltimore: The Johns Hopkins University Press, 2 vols., ISBN 0-8018-8221-4
  • Hutterer, R., 1993. Order Insectivora. A: Wilson, D.E. y Reeder, D.M. (edd.) Mammal Species of the World. Segunda edición. Smithsonian Institution Press, Washington DC y Londres: 69-130.
  • Lavrenchenko, L. A., Milishnikov, A. N., Aniskin, V. M., Warshavsky, A. A. y Gebrekidan, W., 1997. The genetic diversity of small mammals of the Bale Mountains, Ethiopia. SINET: Ethiopian Journal of Science 20: 213-233.
  • Wilson D. E. y Reeder D. M.: Mammal species of the world. Smithsonian Institution Press, Washington DC (Estados Unidos), 2005.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Tư liệu liên quan tới Crocidura harenna tại Wikimedia Commons


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Lý do Alhaitham sử dụng Quang học trong chiến đấu
Lý do Alhaitham sử dụng Quang học trong chiến đấu
Nguyên mẫu của Alhaitham được dựa trên "Nhà khoa học đầu tiên" al-Haytham, hay còn được biết đến là Alhazen
Có những chuyện chẳng thể nói ra trong Another Country (1984)
Có những chuyện chẳng thể nói ra trong Another Country (1984)
Bộ phim được chuyển thể từ vở kịch cùng tên của Julian Mitchell về một gián điệp điệp viên hai mang Guy Burgess
Long Chủng và Slime trong Tensura sự bình đẳng bất bình thường.
Long Chủng và Slime trong Tensura sự bình đẳng bất bình thường.
Những cá thể độc tôn mạnh mẽ nhất trong Tensura, hiện nay có tổng cộng 4 Long Chủng được xác nhận
14 đỉnh núi linh thiêng nhất thế giới (phần 2)
14 đỉnh núi linh thiêng nhất thế giới (phần 2)
Là những vị khách tham quan, bạn có thể thể hiện sự kính trọng của mình đối với vùng đất bằng cách đi bộ chậm rãi và nói chuyện nhẹ nhàng