Phân loại cá

Cá rô đồng (Anabas testudineus), là loài thuộc chi Anabas, trong họ Anabantidae, thuộc bộ Perciformes, trong lớp Actinopterygii

Hệ thống phân loại cá là một hệ thống gồm các cấp phân loại từ thấp đến cao để phân loại các loài , ở các hệ thống phân loại cá hiện nay, ngoài các cấp phân loại chính, còn có thể gặp các cấp phân loại phụ.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tên địa phương: Là tên do ngư dân hay người dân địa phương ở một xã, một tỉnh, một vùng hay một nước dùng để gọi một loài cá nào đó. Ví dụ: Cá sặc rằn còn được gọi là cá sặc bổi, cá lò tho. Hay cá lóc còn được gọi là cá tràu, cá quả.
  • Tên khoa học (Danh pháp khoa học): Tên khoa học của một loài cá (hay một loài sinh vật khác) gồm 2 từ la tinh-từ trước chỉ giống và viết hoa ở mẫu tự đầu tiên, từ sau chỉ loài. Ví dụ: Tên khoa học của cá ba sa là Pangasius bocourti
  • Tên đồng vật: Là hai hay nhiều tên khoa học của cùng một loài cá. Ví dụ: Cá sặc bướm có hai tên đồng vật như sau: Labrus trichopterus Pallas, 1770. Trichogaster trichopterus (Pallas), 1770.

Theo đặc điểm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đặc điểm đếm
    • Đếm tia vây của các vây như:
      • Vây lưng (Ký hiệu là D: Dorsal fin)
      • Vây hậu môn (Ký hiệu là A: Anal fin)
      • Vây ngực (Ký hiệu là P: Pectoral fin)
      • Vây bụng (Ký hiệu là V: Ventral fin)
    • Đếm vẩy:
      • Vẩy đường bên: Đếm tất cả những vẩy có ống cảm giác từ sau lỗ mang đến gốc của các tia vây đuôi.
      • Vẩy trên đường bên: Đếm những vẩy thuộc hàng vẩy nằm ở bên trên của đường bên.
      • Vẩy dưới đường bên: Đếm những vẩy thuộc hàng vẩy nằm ở bên dưới của đường bên.
      • Vẩy quanh cuống đuôi: Đếm những vẩy quanh phần cuống đuôi..
  • Đặc điểm đo
  • Quan sát
    • Quan sát hình dạng toàn thân và hình dạng của các cơ quan trên cơ thể cá
    • Quan sát màu sắc toàn thân và màu sắc của các cơ quan trên cơ thể cá.

Theo hình thái

[sửa | sửa mã nguồn]

Những chỉ tiêu hình thái thường được dùng trong phân loại cá:

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Bone, Q; Moore, R H (2008). Biology of Fishes. Taylor & Francis Group. ISBN 978-0-415-37562-7. [1] tại Google Books
  • Moyle, PB; Cech, J. J. (2003). Fishes, An Introduction to Ichthyology (ấn bản thứ 5). Benjamin Cummings. ISBN 978-0-13-100847-2.
  • Helfman, G.; Collette; Facey, D.; Bowen, BW (2009). The Diversity of Fishes: Biology, Evolution, and Ecology. Wiley-Blackwell. tr. 3. ISBN 978-1-4051-2494-2.
  • Weis, Judith S (2011) 'Do Fish Sleep?: Fascinating Answers to Questions about Fishes Rutgers University Press. ISBN 9780813549415.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Con người rốt cuộc phải trải qua những gì mới có thể đạt đến sự giác ngộ?
Con người rốt cuộc phải trải qua những gì mới có thể đạt đến sự giác ngộ?
Mọi ý kiến và đánh giá của người khác đều chỉ là tạm thời, chỉ có trải nghiệm và thành tựu của chính mình mới đi theo suốt đời
Giám sát viên Utahime Iori trường Kyoto Jujutsu Kaisen
Giám sát viên Utahime Iori trường Kyoto Jujutsu Kaisen
Utahime Iori (Iori Utahime?) là một nhân vật trong seri Jujutsu Kaisen, cô là một chú thuật sư sơ cấp 1 và là giám thị học sinh tại trường trung học Jujutsu Kyoto.
Tại sao Hamas lại tấn công Israel?
Tại sao Hamas lại tấn công Israel?
Vào ngày 7 tháng 10, một bình minh mới đã đến trên vùng đất Thánh, nhưng không có ánh sáng nào có thể xua tan bóng tối của sự hận thù và đau buồn.
Tổng quan về Chu Du - Tân OMG 3Q
Tổng quan về Chu Du - Tân OMG 3Q
Chu Du, tự Công Cẩn. Cao to, tuấn tú, giỏi âm luật