Pseudocherleria laricina

Pseudocherleria laricina
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
Bộ (ordo)Caryophyllales
Họ (familia)Caryophyllaceae
Tông (tribus)Sclerantheae
Chi (genus)Pseudocherleria
Loài (species)P. laricina
Danh pháp hai phần
Pseudocherleria laricina
(L.) Dillenb. & Kadereit, 2014[1][2]
Danh pháp đồng nghĩa[5]
  • Alsine laricina (L.) Crantz, 1766
  • Arenaria laricina (L.) Cham. & Schltdl., 1826
  • Minuartia laricina (L.) Mattf., 1921[3]
  • Sagina laricina (L.) Fenzl, 1833
  • Spergula laricina L., 1753[4]
  • Alsine pilifera Turcz., 1842
  • Arenaria pilifera Fisch. ex Ledeb., 1842

Pseudocherleria laricina là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753 dưới danh pháp Spergula laricina.[4] Cho tới gần đây nó được coi là thuộc chi Minuartia với danh pháp Minuartia laricina.[3][6]

Năm 2014 Markus S. Dillenberger và Joachim W. Kadereit nhận thấy chi Minuartiađa ngành và tách nó ra như là loài điển hình của chi mới do các tác giả thiết lập là Pseudocherleria, với danh pháp tổ hợp mới là Pseudocherleria laricina.[1][2]

Cây thảo sống lâu năm, cao 10-30 cm. Các thân mọc thành vầng, bò sát mặt đất, phân nhiều nhánh; các nhánh mọc hướng lên, nhẵn nhụi hoặc có lông tơ. Lá không cuống, thảng-hình dùi, 0,8-1,5 cm × 0,5-1,5 mm, 1 gân, mép thưa lông rung, đỉnh nhọn thon. Cụm hoa hình xim. Cuống hoa 1-2 cm, có lông ngắn; lá bắc hình mác. Lá đài thuôn dài-hình mác, 4-5(-6) mm, 3 gân, mép có màng, đỉnh tù. Cánh hoa màu trắng, hình trứng ngược-thuôn dài, dài ~1,5 lần so với lá đài, đỉnh nguyên hoặc có khía. Chỉ nhị mở rộng dần dần. Quả nang gần thuôn dài-hình nón, 7-10 mm, khoảng 2 lần dài hơn lá đài, 3 mảnh vỏ. Hạt màu ánh nâu, hình cầu ép chặt, có sọc hơi nhăn; đường ráp với nốt sần dạng tua. Ra hoa tháng 7-8, tạo quả tháng 8-9.[7]

Phân bố

[sửa | sửa mã nguồn]

Loài bản địa Đông Siberia và Viễn Đông Nga (Amur, Chita, Khabarovsk, Primorsky, Sakhalin, Yakutia), Mông Cổ, bán đảo Triều Tiên, đông bắc Trung Quốc (Cát Lâm, Hắc Long Giang, Nội Mông).[5][7] Môi trường sống là các khu rừng bạch dương, bìa rừng lá kim; ở cao độ 400-1.600 m.[7]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Markus S. Dillenberger & Joachim W. Kadereit, 2014. Maximum polyphyly: Multiple origins and delimitation with plesiomorphic characters require a new circumscription of Minuartia (Caryophyllaceae). Taxon 63(1): 64-88, doi:10.12705/631.5, xem trang 85.
  2. ^ a b Markus S. Dillenberger & Joachim W. Kadereit, 2014. Corrigendum to “Maximum polyphyly: Multiple origins and delimitation with plesiomorphic characters require a new circumscription of Minuartia (Caryophyllaceae)” [Taxon 63: 64–88, S1–S21. 2014]. Taxon 63(2): 451, doi:10.12705/632.42.
  3. ^ a b Johannes Mattfeld, 1921. Enumeratio specierum generis Minuartia (L.) emend. Hiern.: 85. M. laricina. Botanische Jahrbücher für Systematik, Pflanzengeschichte und Pflanzengeographie 57 (2, Beibl. 126): 33.
  4. ^ a b Carl Linnaeus, 1753. Spergula laricina. Species Plantarum 1: 441.
  5. ^ a b Pseudocherleria laricina trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 24-4-2023.
  6. ^ The Plant List (2010). Minuartia laricina. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2013.
  7. ^ a b c Minuartia laricina trong Flora of China. Tra cứu ngày 24-4-2023.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Bảng xếp hạng EP các nhân vật trong Tensura
Bảng xếp hạng EP các nhân vật trong Tensura
Bảng xếp hạng năng lực các nhân vật trong anime Lúc đó, tôi đã chuyển sinh thành Slime
Download the Motorola Razr’s Retro App, Live Wallpapers
Download the Motorola Razr’s Retro App, Live Wallpapers
Foldable phones were a big story in 2019 but one brand stole the show with a heavy dose of nostalgia. Samsung’s Galaxy Fold may be a bigger, more powerful foldable, but it doesn’t have the same name recognition as the iconic razr. Motorola is well aware of this and they included several goodies to amp it up.
Tiểu thuyết ma quái Ponyo: Liệu rằng tất cả mọi người đều đã biến mất
Tiểu thuyết ma quái Ponyo: Liệu rằng tất cả mọi người đều đã biến mất
Ponyo thực chất là một bộ phim kể về chuyến phiêu lưu đến thế giới bên kia sau khi ch.ết của hai mẹ con Sosuke và Ponyo chính là tác nhân gây nên trận Tsunami hủy diệt ấy.
Isekai Quartet Season 2 Vietsub
Isekai Quartet Season 2 Vietsub
Các nhân vật trong những bộ anime Re:Zero, Overlord, KONOSUBA, và Youjo Senki đã được chuyển đến một thế giới khác và mắc kẹt trong một... lớp học