Trấn An Đại quân 진안대군 | |||||||||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Triều Tiên thế tử | |||||||||||||
Tại vị | 17 tháng 7 năm 1392 - 15 tháng 1 năm 1393 (182 ngày) | ||||||||||||
Thông tin chung | |||||||||||||
Sinh | 1354 Vương quốc Cao Ly | ||||||||||||
Mất | 15 Tháng 1, 1393 Vương quốc Triều Tiên | ||||||||||||
Phối ngẫu | Tam Hàn Quốc Đại phu nhân Trì thị | ||||||||||||
Hậu duệ | Xem văn bản | ||||||||||||
| |||||||||||||
Hoàng tộc | Nhà Triều Tiên | ||||||||||||
Thân phụ | Triều Tiên Thái Tổ | ||||||||||||
Thân mẫu | Thần Ý Vương hậu |
Trấn An Đại quân (鎭安大君, 1354 - 15 Tháng 1, 1394) là một quan thần thời kỳ cuối Cao Ly, hoàng tộc thời Triều Tiên khai quốc. Tên thật Lý Phương Vũ (李芳雨), quê ở Toàn Châu (全州), tự Thanh Đức (淸德), thụy hiệu Kính Hiếu (敬孝)·Tĩnh Ý(靖懿).
Ông là trưởng nam của Triều Tiên Thái Tổ và Thần Ý Vương hậu, làm Phán thư Lễ bộ và Bí mật Phủ sự dưới thời Cao Ly.
Năm 1392, cha ông Lý Thành Quế lên ngôi, ông được phong làm Trấn An quân (鎭安君), một năm sau, 1393, ông qua đời, thọ 40. Theo Triều Tiên Vương triều thực lục, có lẽ ông chết do quá say rượu trong lúc ngủ. Năm 1400, em trai Triều Tiên Định Tông phong hiệu Trấn An Đại quân (鎭安大君), 1418, Triều Tiên Thái Tông truy phong Thần Hàn Đại Hiểu công (辰韓 定孝公).