Synchiropus novaehiberniensis

Synchiropus novaehiberniensis
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Callionymiformes
Họ (familia)Callionymidae
Chi (genus)Synchiropus
Loài (species)S. novaehiberniensis
Danh pháp hai phần
Synchiropus novaehiberniensis
Fricke, 2016

Synchiropus novaehiberniensis là một loài cá biển thuộc chi Cá đàn lia gai (Synchiropus) trong họ Cá đàn lia. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2016.

Phân bố và môi trường sống

[sửa | sửa mã nguồn]

S. novaehiberniensis có phạm vi phân bố ở Tây Thái Bình Dương. Loài cá này chỉ mới được ghi nhận ở vùng biển ngoài khơi đảo New Ireland (Papua New Guinea). S. novaehiberniensis được thu thập ở độ sâu từ 74 đến 92 m, ngoài khơi thủ phủ Kavieng[1].

  • Ronald Fricke (2016), "Synchiropus novaehiberniensis, a new species of dragonet from New Ireland, Papua New Guinea, western Pacific Ocean, with a review of subgenus Synchiropus (Neosynchiropus) and description of a new subgenus (Teleostei: Callionymidae)", Journal of Natural History 50 (47-48): 3003-3028.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Fricke, sđd


Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
IT đã không còn là vua của mọi nghề nữa rồi
IT đã không còn là vua của mọi nghề nữa rồi
Và anh nghĩ là anh sẽ code web như vậy đến hết đời và cuộc sống sẽ cứ êm đềm trôi mà không còn biến cố gì nữa
Tổng quan về Ma Tố trong Tensura
Tổng quan về Ma Tố trong Tensura
Ma Tố, mặc dù bản thân nó có nghĩa là "phân tử ma pháp" hoặc "nguyên tố ma pháp", tuy vậy đây không phải là ý nghĩa thực sự của nó
Ác Ma Nguyên Thủy Tensei Shitara Slime Datta Ken
Ác Ma Nguyên Thủy Tensei Shitara Slime Datta Ken
Bảy Ác Ma Nguyên Thủy này đều sở hữu cho mình một màu sắc đặc trưng và được gọi tên theo những màu đó