Chelonoidis

Chelonoidis
Rùa khổng lồ Brasil
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Sauropsida
Reptilia
Phân lớp (subclass)Anapsida
Bộ (ordo)Testudines
Phân bộ (subordo)Cryptodira
Liên họ (superfamilia)Testudinoidea
Họ (familia)Testudinidae
Chi (genus)Chelonoidis
Fitzgerald, 1835[1]

Chelonoidis là một chi rùa trong họ Rùa cạn (Testudinidae)[1]. Các loài trong chi này được tìm thấy tại Nam Mỹquần đảo Galápagos. Trước đây chúng được xếp vào chi Geochelone, nhưng phân tích di truyền so sánh gần đây đã chứng minh rằng trên thực tế chúng là các họ hàng gần gũi nhất của các loài rùa khớp nối sinh sống ở châu Phi[2]. Các tổ tiên của chúng dường như đã vượt qua Đại Tây Dương trong thời gian thuộc thế Oligocen[2]. Công cuộc vượt biển này là có thể nhờ khả năng bơi với đầu ngẩng cao cũng như nhờ khả năng nhịn ăn uống tới 6 tháng của chúng[2].

Các thành viên của chi này trên quần đảo Galápagos là những loài rùa cạn còn sinh tồn to lớn nhất. Các thành viên to lớn của chi cũng từng sinh sống trên lục địa Nam Mỹ trong thế Pleistocen[3].

Các loài

[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài sắp xếp theo trật tự ABC[1].

  1. ^ a b c Anders G.J. Rhodin; Paul van Dijk, Peter; Inverson, John B.; Shaffer, H. Bradley (ngày 14 tháng 12 năm 2010). “Turtles of the World 2010 Update: Annotated Checklist of Taxonomy, Synonymy, Distribution and Conservation Status” (pdf). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  2. ^ a b c M. Le; Raxworthy, C. J.; McCord, W. P.; Mertz, L. (ngày 5 tháng 5 năm 2006). “A molecular phylogeny of tortoises (Testudines: Testudinidae) based on mitochondrial and nuclear genes” (PDF). Molecular Phylogenetics and Evolution. 40 (2): 517–531. doi:10.1016/j.ympev.2006.03.003. PMID 16678445.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  3. ^ A. L. Cione; Tonni, E. P.; Soibelzon, L. (2003). “The Broken Zig-Zag: Late Cenozoic large mammal and tortoise extinction in South America” (PDF). Rev. Mus. Argentino Cienc. Nat., n.s. 5 (1): 1–19. ISSN 1514-5158. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2011.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Cha Hae-In: Cô Thợ Săn S-Class Mạnh Mẽ và Bí Ẩn Trong Solo Leveling
Cha Hae-In: Cô Thợ Săn S-Class Mạnh Mẽ và Bí Ẩn Trong Solo Leveling
Cha Hae-In là một nhân vật phụ trong bộ truyện Solo Leveling (Cấp độ cô đơn), một tác phẩm nổi tiếng trong thể loại truyện tranh webtoon của Hàn Quốc
Thời điểm “vàng” để giáo dục giới tính cho trẻ
Thời điểm “vàng” để giáo dục giới tính cho trẻ
Khi nói chuyện với con về chủ đề giới tính và tình dục, ba mẹ hãy giải thích mọi thứ phù hợp với độ tuổi, khả năng tiếp thu của con
[Xiao] Tứ Kiếp - Genshin Impact
[Xiao] Tứ Kiếp - Genshin Impact
Sau bài viết về Hutao với Đạo giáo thì giờ là Xiao với Phật giáo.
Giới thiệu anime: Hyouka
Giới thiệu anime: Hyouka
Hyouka (氷菓 - Băng Quả) hay còn có tên là "Kotenbu" (古典部 - Cổ Điển Hội) là 1 series light novel được sáng tác bởi nhà văn Honobu Yonezawa và phát hành bởi nhà xuất bản Kadokawa Shoten