Neodymi(III) bromide

Neodymi(III) bromide
Tên khácNeodymi tribromide
Nhận dạng
Số CAS13536-80-6
PubChem83564
Số EINECS236-897-2
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
đầy đủ
  • Br[Nd](Br)Br

InChI
đầy đủ
  • 1S/3BrH.Nd/h3*1H;/q;;;+3/p-3
ChemSpider75394
Thuộc tính
Công thức phân tửNdBr3
Khối lượng mol383,954 g/mol (khan)
492,04568 g/mol (6 nước)
Bề ngoàichất rắn màu lục hút ẩm (khan)[1]
tinh thể tím (6 nước)
Khối lượng riêng5,3 g/cm³[1]
Điểm nóng chảy 682 °C (955 K; 1.260 °F)[1]
Điểm sôi 1.540 °C (1.810 K; 2.800 °F)[1]
Độ hòa tan trong nước170,9 g/100 mL (30 ℃)[2]
Độ hòa tantan trong etanol, axeton
tạo phức với hydrazin
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhđộc
Các hợp chất liên quan
Anion khácNeodymi(III) fluoride
Neodymi(III) chloride
Neodymi(III) iodide
Cation khácPraseodymi(III) bromide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Neodymi(III) bromide là một hợp chất vô cơ, một muối của kim loại neodymiaxit bromhydriccông thức hóa học NdBr3, tinh thể màu tím hút ẩm, hòa tan trong nước, tạo thành các tinh thể ngậm nước.

Điều chế

[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng của hai đơn chất tách biệt ở điều kiện phù hợp sẽ tạo ra muối:

Tính chất vật lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Neodymi(III) bromide tạo thành tinh thể màu tím của hệ tinh thể trực thoi[1], nhóm không gian A mam, các hằng số mạng tinh thể a = 0,915 nm, b = 1,263 nm, c = 0,41 nm, Z = 4.

Nó hòa tan trong nước, etanol, aceton (nhưng theo các nguồn khác, nó rất ít hòa tan trong nước).

Nó tạo thành các tinh thể ngậm nước NdBr3·xH2O, với x = 6.

Hợp chất khác

[sửa | sửa mã nguồn]

NdBr3 còn tạo một số hợp chất với N2H4, như NdBr3·3N2H4·2H2O là tinh thể hồng, tan trong nước, không tan trong benzen, d20 ℃ = 3,2376 g/cm³.[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e CRC Handbook of Chemistry and Physics, 97th Edition (William M. Haynes; CRC Press, 22 thg 6, 2016 - 2652 trang), trang 4-75. Truy cập 13 tháng 1 năm 2021.
  2. ^ Solubility_Table_Zh.PDF_version.pdf
  3. ^ Izvestii︠a︡ vysshikh uchebnykh zavedeniĭ: Khimii︠a︡ i khimicheskai︠a︡ tekhnologii︠a︡, Tập 16,Số phát hành 1 (Ivanovskiĭ khimiko-tekhnologicheskiĭ in-t, 1973), trang 181. Truy cập 21 tháng 12 năm 2020.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhân vật Hiyori Shiina - Classroom of the Elite
Nhân vật Hiyori Shiina - Classroom of the Elite
Có thể mình sẽ có được một người bạn cùng sở thích. Một phần mình nghĩ rằng mình hành động không giống bản thân thường ngày chút nào, nhưng phần còn lại thì lại thấy cực kỳ hào hứng. Mình mong rằng, trong tương lai, sự xung đột giữa các lớp sẽ không làm rạn nứt mối quan hệ của tụi mình.
Xếp hạng trang bị trong Tensura
Xếp hạng trang bị trong Tensura
Cùng tìm hiểu về bảng xếp hạng trang bị trong thế giới slime
[Target Elimination - Vanishing Illusions] Hướng dẫn sơ lược về Clear và treo Auto ở boss Selena
[Target Elimination - Vanishing Illusions] Hướng dẫn sơ lược về Clear và treo Auto ở boss Selena
Do cơ chế Auto hiện tại của game không thể target mục tiêu có Max HP lớn hơn, nên khi Auto hầu như mọi đòn tấn công của AG đều nhắm vào Selena
Tóm tắt và phân tích tác phẩm
Tóm tắt và phân tích tác phẩm "Đồi thỏ" - Bản hùng ca về các chiến binh quả cảm trong thế giới muôn loài
Đồi thỏ - Câu chuyện kể về hành trình phiêu lưu tìm kiếm vùng đất mới của những chú thỏ dễ thương