![]() Sân vận động RheinEnergie ở Cologne là nơi tổ chức trận chung kết | |
Chi tiết giải đấu | |
---|---|
Thời gian | Vòng loại: 27 tháng 6 – 29 tháng 8 năm 2019 Vòng đấu chính: 19 tháng 9 năm 2019 – 21 tháng 8 năm 2020 |
Số đội | Vòng đấu chính: 48+8 Tổng cộng: 158+55 (từ 55 hiệp hội) |
Vị trí chung cuộc | |
Vô địch | ![]() |
Á quân | ![]() |
Thống kê giải đấu | |
Số trận đấu | 197 |
Số bàn thắng | 546 (2,77 bàn/trận) |
Số khán giả | 4.069.102 (20.655 khán giả/trận) |
Vua phá lưới | ![]() (8 bàn) |
Cầu thủ xuất sắc nhất | ![]() (Inter Milan)[1] |
UEFA Europa League 2019–20 là mùa giải thứ 49 của giải đấu bóng đá các câu lạc bộ cao thứ nhì châu Âu được tổ chức bởi UEFA, và là mùa giải thứ 11 kể từ khi nó được đổi tên từ Cúp UEFA thành UEFA Europa League.
Trận chung kết được diễn ra tại Sân vận động RheinEnergie ở Cologne, Đức. Sevilla đánh bại Inter Milan trong trận chung kết để có kỷ lục lần thứ sáu vô địch giải đấu.[2] Với tư cách nhà vô địch, Sevilla giành quyền thi đấu với nhà vô địch của UEFA Champions League 2019-20, Bayern Munich trong trận Siêu cúp châu Âu 2020. Vì họ đã giành quyền tham dự vòng bảng UEFA Champions League 2020-21 thông qua thành tích ở giải vô địch quốc gia của họ, suất dự dành riêng đó được đưa cho đội đứng thứ ba của Ligue 1 2019-20 (Rennes), hiệp hội xếp hạng 5 theo danh sách tham dự của mùa sau.
Vòng tứ kết trở về sau được diễn ra theo thể thức đấu một trận loại trực tiếp tại các sân trung lập ở Đức từ ngày 10 đến ngày 21 tháng 8 do tác động của đại dịch COVID-19.[3]
Công nghệ video hỗ trợ trọng tài (VAR) được sử dụng ở giải đấu kể từ vòng đấu loại trực tiếp.[4] Với tư cách nhà đương kim vô địch Europa League, Chelsea lọt vào UEFA Champions League 2019-20, mặc dù họ đã lọt vào trước trận chung kết thông qua thành tích của họ tại giải vô địch quốc gia. Họ không thể bảo vệ danh hiệu của họ vì đã lọt vào vòng đấu loại trực tiếp Champions League.
Tổng cộng có 213 đội từ tất cả 55 hiệp hội thành viên UEFA tham dự UEFA Europa League 2019–20. Thứ hạng hiệp hội dựa trên hệ số quốc gia UEFA được dùng để xác định số đội tham dự cho mỗi hiệp hội:[5]
Đối với UEFA Europa League 2019–20, các hiệp hội được phân bố dựa trên hệ số quốc gia UEFA năm 2018, tính đến thành tích của họ tại các giải đấu châu Âu từ mùa giải 2013–14 đến 2017–18.[7]
Ngoài việc phân bố số lượng đội dựa trên hệ số quốc gia, các hiệp hội có thể có thêm đội tham dự Champions League, như được ghi chú dưới đây:
|
|
|
Dưới đây là danh sách tham dự cho mùa giải này.[8]
Các đội tham dự vòng đấu này | Các đội đi tiếp từ vòng đấu trước | Các đội chuyển qua từ Champions League | ||
---|---|---|---|---|
Vòng sơ loại (14 đội) |
|
|||
Vòng loại thứ nhất (94 đội) |
|
|
||
Vòng loại thứ hai | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (19 đội) |
| ||
Nhóm chính (74 đội) |
|
|
||
Vòng loại thứ ba | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (20 đội) |
|
| |
Nhóm chính (52 đội) |
|
|
| |
Vòng play-off | Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (16 đội) |
|
| |
Nhóm chính (26 đội) |
|
|||
Vòng bảng (48 đội) |
|
|
| |
Vòng đấu loại trực tiếp (32 đội) |
|
|
Các kí tự trong ngoặc thể hiện cách mỗi đội giành suất tham dự giải đấu ở vòng đấu họ lọt vào:[8]
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm chính | ||
---|---|---|---|
![]() |
![]() |
||
![]() |
![]() | ||
![]() |
![]() |
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm chính | ||
---|---|---|---|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() | |
![]() |
![]() | ||
![]() |
Nhóm các đội vô địch giải quốc nội | Nhóm chính | ||
---|---|---|---|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() | ||
![]() |
![]() | ||
![]() |
![]() | ||
![]() |
![]() | ||
![]() |
Một đội không chơi ở hạng đấu cao nhất quốc gia tham dự giải đấu; Vaduz (đại diện của Liechtenstein) chơi ở Swiss Challenge League 2018-19, giải hạng hai của Thụy Sĩ.
Lịch thi đấu của giải đấu như sau (tất cả các lễ bốc thăm đều được tổ chức tại trụ sở UEFA ở Nyon, Thụy Sĩ, trừ khi có thông báo khác).[21] Các trận đấu cũng có thể được diễn ra vào Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.
Giải đấu đã bị hoãn vào ngày 17 tháng 3 năm 2020 do đại dịch COVID-19 ở châu Âu.[22] Một nhóm làm việc được thành lập để quyết định lịch của phần còn lại của mùa giải.[23] UEFA đã công bố lịch sửa đổi cho vòng tứ kết, bán kết và chung kết của giải đấu, sẽ được diễn ra theo thể thức một trận duy nhất.[3]
Giai đoạn | Vòng | Ngày bốc thăm | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Vòng loại | Vòng sơ loại | 11 tháng 6 năm 2019 | 27 tháng 6 năm 2019 | 4 tháng 7 năm 2019 |
Vòng loại thứ nhất | 18 tháng 6 năm 2019 | 11 tháng 7 năm 2019 | 18 tháng 7 năm 2019 | |
Vòng loại thứ hai | 19 tháng 6 năm 2019 | 25 tháng 7 năm 2019 | 1 tháng 8 năm 2019 | |
Vòng loại thứ ba | 22 tháng 7 năm 2019 | 8 tháng 8 năm 2019 | 15 tháng 8 năm 2019 | |
Play-off | Vòng play-off | 5 tháng 8 năm 2019 | 22 tháng 8 năm 2019 | 29 tháng 8 năm 2019 |
Vòng bảng | Lượt trận thứ nhất | 30 tháng 8 năm 2019 (Monaco) |
19 tháng 9 năm 2019 | |
Lượt trận thứ hai | 3 tháng 10 năm 2019 | |||
Lượt trận thứ ba | 24 tháng 10 năm 2019 | |||
Lượt trận thứ tư | 7 tháng 11 năm 2019 | |||
Lượt trận thứ năm | 28 tháng 11 năm 2019 | |||
Lượt trận thứ sáu | 12 tháng 12 năm 2019 | |||
Vòng đấu loại trực tiếp | Vòng 32 đội | 16 tháng 12 năm 2019 | 20 tháng 2 năm 2020 | 27 tháng 2 năm 2020 |
Vòng 16 đội[a] | 28 tháng 2 năm 2020 | 12 tháng 3 năm 2020 | 5–6 tháng 8 năm 2020[b] | |
Tứ kết | 10 tháng 7 năm 2020[c] | 10–11 tháng 8 năm 2020[d] | ||
Bán kết | 16–17 tháng 8 năm 2020[e] | |||
Chung kết | 21 tháng 8 năm 2020 tại Sân vận động RheinEnergie, Cologne[f] |
Do tốc độ truyền nhiễm COVID-19 khác nhau giữa các quốc gia châu Âu trong thời gian diễn ra các cặp đấu lượt đi vòng 16 đội, các trận đấu khác nhau bị ảnh hưởng theo những cách khác nhau. Vì mức độ nghiêm trọng của đại dịch COVID-19 ở Ý tại thời điểm đó, các trận đấu bao gồm Inter Milan và A.S. Roma bị hoãn,[24] trong khi các trận đấu được tổ chức ở Hy Lạp, Đức và Áo diễn ra nhưng đằng sau những cánh cửa đóng.[25] Các trận đấu được tổ chức ở Thổ Nhĩ Kỳ và Scotland được diễn ra như bình thường. Vào ngày 15 tháng 3, UEFA thông báo rằng không có cặp đấu lượt về vòng 16 đội nào được diễn ra vào tuần tiếp theo và hoãn chúng vô thời hạn,[26] với một nhóm làm việc được thành lập để xếp lịch lại phần còn lại của mùa giải.[23] Vào ngày 23 tháng 3, thông báo được đưa ra rằng Sân vận động Energa Gdańsk ở Gdańsk, Ba Lan sẽ không còn tổ chức trận chung kết giải đấu, ban đầu dự kiến vào ngày 27 tháng 5, nhưng thay vào đó sẽ tổ chức trận chung kết năm 2021.[27]
Vào ngày 17 tháng 6, thông báo được đưa ra rằng Europa League sẽ trở lại vào ngày 5 tháng 8 và kết thúc vào ngày 21 tháng 8,[3] với giải đấu dành cho 8 đội cuối cùng được tổ chức khắp 4 sân vận động ở Đức.[28] Phần còn lại của giải đấu sẽ được diễn ra theo kiểu giải đấu mini với các trận đấu còn lại được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất ngoại trừ các cặp đấu vòng 16 đội mà lượt đi đã được diễn ra.[29] Tất cả các cặp đấu còn lại của giải đấu được diễn ra đằng sau những cánh cửa đóng do đại dịch COVID-19 ở châu Âu vẫn còn diễn ra.[30]
Cologne | Duisburg |
---|---|
Sân vận động RheinEnergie (Địa điểm trận chung kết) |
Sân vận động MSV |
Sức chứa: 49.698 | Sức chứa: 31.514 |
![]() |
|
| |
Düsseldorf | Gelsenkirchen |
Sân vận động Merkur Spiel | Sân vận động AufSchalke |
Sức chứa: 54.600 | Sức chứa: 62.271 |
![]() |
Ở vòng sơ loại, các đội được chia làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống, dựa trên Hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[31] và được xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.
Lễ bốc thăm vòng sơ loại được tổ chức vào ngày 11 tháng 6 năm 2019, lúc 13:00 CEST.[32] Lượt đi được diễn ra vào ngày 27 tháng 6, lượt về được diễn ra vào ngày 2 và 4 tháng 7 năm 2019.
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Progrès Niederkorn ![]() |
2–2 (a) | ![]() |
1–0 | 1–2 |
La Fiorita ![]() |
1–3 | ![]() |
0–1 | 1–2 |
Sant Julià ![]() |
3–6 | ![]() |
3–2 | 0–4 |
Ballymena United ![]() |
2–0 | ![]() |
2–0 | 0–0 |
Prishtina ![]() |
1–3 | ![]() |
1–1 | 0–2 |
KÍ Klaksvík ![]() |
9–1[A] | ![]() |
5–1 | 4–0 |
Barry Town United ![]() |
0–4 | ![]() |
0–0 | 0–4 |
Ở vòng loại và vòng play-off, các đội được chia ra làm nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019,[31] và dược xếp cặp để thi đấu theo thể thức hai lượt đi và về. Các đội từ cùng hiệp hội không được bốc thăm để đối đầu với nhau.
Lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất được tổ chức vào ngày 18 tháng 6 năm 2019, lúc 15:30 CEST.[33] Lượt đi được diễn ra vào ngày 9, 10 và 11 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 16, 17 và 18 tháng 7 năm 2019.
Vòng loại thứ hai được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).
Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2019, lúc 12:20 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[34] Lượt đi được diễn ra vào ngày 23, 24 và 25 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 30, 31 tháng 7 và ngày 1 tháng 8 năm 2019.
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Sarajevo ![]() |
Bye[A] | N/A | N/A | N/A |
Tre Penne ![]() |
0–10 | ![]() |
0–5 | 0–5 |
Piast Gliwice ![]() |
4–4 (a) | ![]() |
3–2 | 1–2 |
Partizani ![]() |
1–2 | ![]() |
0–1 | 1–1 |
Ararat-Armenia ![]() |
4–1 | ![]() |
2–0 | 2–1 |
Valur ![]() |
1–5 | ![]() |
1–1 | 0–4 |
Slovan Bratislava ![]() |
4–1 | ![]() |
2–1 | 2–0 |
FC Santa Coloma ![]() |
1–4 | ![]() |
0–0 | 1–4 |
HB Tórshavn ![]() |
2–3 | ![]() |
2–2 | 0–1 |
Shkëndija ![]() |
2–3 | ![]() |
1–2 | 1–1 |
Vòng loại thứ ba được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).
Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 22 tháng 7 năm 2019, lúc 12:25 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội) và 14:00 (Nhóm chính) CEST.[35] Lượt đi được diễn ra vào ngày 6, 7 và 8 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 13, 14 và 15 tháng 8 năm 2019.
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Sutjeska Nikšić ![]() |
3–5 | ![]() |
1–2 | 2–3 |
Maccabi Tel Aviv ![]() |
2–4 | ![]() |
1–2 | 1–2 |
Ararat-Armenia ![]() |
3–2 | ![]() |
1–2 | 2–0 |
Riga ![]() |
3–3 (a) | ![]() |
1–1 | 2–2 |
Ludogorets Razgrad ![]() |
9–0 | ![]() |
5–0 | 4–0 |
Sarajevo ![]() |
1–2 | ![]() |
1–2 | 0–0 |
F91 Dudelange ![]() |
4–1 | ![]() |
3–1 | 1–0 |
Astana ![]() |
9–1 | ![]() |
5–1 | 4–0 |
Sheriff Tiraspol ![]() |
2–3 | ![]() |
1–2 | 1–1 |
Slovan Bratislava ![]() |
4–1 | ![]() |
1–0 | 3–1 |
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
IFK Norrköping ![]() |
2–4 | ![]() |
1–1 | 1–3 |
Torino ![]() |
6–1 | ![]() |
5–0 | 1–1 |
Antwerp ![]() |
2–2 (a) | ![]() |
1–0 | 1–2 (s.h.p.) |
Austria Wien ![]() |
2–5 | ![]() |
1–2 | 1–3 |
Feyenoord ![]() |
5–1 | ![]() |
4–0 | 1–1 |
Brøndby ![]() |
3–7 | ![]() |
2–4 | 1–3 |
Molde ![]() |
4–3 | ![]() |
3–0 | 1–3 (s.h.p.) |
Lokomotiv Plovdiv ![]() |
0–2 | ![]() |
0–1 | 0–1 |
Thun ![]() |
3–5 | ![]() |
2–3 | 1–2 |
FCSB ![]() |
1–0 | ![]() |
0–0 | 1–0 |
Pyunik ![]() |
0–8 | ![]() |
0–4 | 0–4 |
Midtjylland ![]() |
3–7 | ![]() |
2–4 | 1–3 |
Mariupol ![]() |
0–4 | ![]() |
0–0 | 0–4 |
AEK Larnaca ![]() |
1–4 | ![]() |
1–1 | 0–3 |
Legia Warsaw ![]() |
2–0 | ![]() |
0–0 | 2–0 |
Haugesund ![]() |
0–1 | ![]() |
0–1 | 0–0 |
Rijeka ![]() |
4–0 | ![]() |
2–0 | 2–0 |
Ventspils ![]() |
0–9 | ![]() |
0–3 | 0–6 |
Vaduz ![]() |
0–6 | ![]() |
0–5 | 0–1 |
Partizan ![]() |
3–2 | ![]() |
3–1 | 0–1 |
Malmö FF ![]() |
3–1 | ![]() |
3–0 | 0–1 |
CSKA Sofia ![]() |
1–2 | ![]() |
1–1 | 0–1 |
Neftçi Baku ![]() |
3–4 | ![]() |
2–2 | 1–2 |
Luzern ![]() |
0–6 | ![]() |
0–3 | 0–3 |
Sparta Prague ![]() |
3–4 | ![]() |
2–2 | 1–2 |
Universitatea Craiova ![]() |
1–3 | ![]() |
0–2 | 1–1 |
Vòng play-off được tách ra làm hai nhóm riêng biệt: Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (dành cho các đội vô địch giải vô địch quốc gia) và Nhóm chính (dành cho các đội vô địch cúp quốc gia và các đội không vô địch giải vô địch quốc gia).
Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 5 tháng 8 năm 2019, lúc 13:30 CEST.[36] Lượt đi được diễn ra vào ngày 22 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 29 tháng 8 năm 2019.
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Sūduva ![]() |
2–4 | ![]() |
0–0 | 2–4 |
Copenhagen ![]() |
3–2 | ![]() |
3–1 | 0–1 |
Celtic ![]() |
6–1 | ![]() |
2–0 | 4–1 |
Ararat-Armenia ![]() |
3–3 (4–5 p) | ![]() |
2–1 | 1–2 (s.h.p.) |
Ludogorets Razgrad ![]() |
2–2 (a) | ![]() |
0–0 | 2–2 |
Linfield ![]() |
4–4 (a) | ![]() |
3–2 | 1–2 |
Slovan Bratislava ![]() |
3–3 (a) | ![]() |
1–0 | 2–3 |
Astana ![]() |
3–2 | ![]() |
3–0 | 0–2 |
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Torino ![]() |
3–5 | ![]() |
2–3 | 1–2 |
Legia Warsaw ![]() |
0–1 | ![]() |
0–0 | 0–1 |
FCSB ![]() |
0–1 | ![]() |
0–0 | 0–1 |
PSV Eindhoven ![]() |
7–0 | ![]() |
3–0 | 4–0 |
AEK Athens ![]() |
3–3 (a) | ![]() |
1–3 | 2–0 |
Feyenoord ![]() |
6–0 | ![]() |
3–0 | 3–0 |
KAA Gent ![]() |
3–2 | ![]() |
2–1 | 1–1 |
Espanyol ![]() |
5–3 | ![]() |
3–1 | 2–2 |
Partizan ![]() |
3–2 | ![]() |
2–1 | 1–1 |
Braga ![]() |
3–1 | ![]() |
1–0 | 2–1 |
Malmö FF ![]() |
4–0 | ![]() |
3–0 | 1–0 |
Strasbourg ![]() |
1–3 | ![]() |
1–0 | 0–3 |
AZ ![]() |
5–2 | ![]() |
1–1 | 4–1 (s.h.p.) |
Lễ bốc thăm vòng bảng được tổ chức vào ngày 30 tháng 8 năm 2019, lúc 13:00 CEST, tại Grimaldi Forum ở Monaco.[37] 48 đội được phân thành 12 bảng 4 đội, với hạn chế là các đội từ cùng hiệp hội không được nằm cùng bảng để đối đầu với nhau. Đối với lễ bốc thăm, các đội được xếp vào bốn nhóm hạt giống dựa trên hệ số câu lạc bộ UEFA năm 2019 của họ.[31]
Ở mỗi bảng, các đội đối đầu với nhau theo thể thức vòng tròn 2 lượt đi và về. Đội nhất và nhì bảng đi tiếp vào vòng 32 đội, nơi họ được góp mặt cùng với 8 đội đứng thứ ba của vòng bảng UEFA Champions League 2019-20. Các lượt trận được diễn ra vào các ngày 19 tháng 9, 3 tháng 10, 24 tháng 10, 7 tháng 11, 28 tháng 11, và 12 tháng 12 năm 2019.
Tổng cộng có 26 hiệp hội quốc gia được đại diện ở vòng bảng. Espanyol, Ferencváros, LASK, Oleksandriya, Wolfsberger AC và Wolverhampton Wanderers có lần đầu tiên xuất hiện ở vòng bảng (mặc dù Espanyol và Ferencváros đã từng xuất hiện ở vòng bảng Cúp UEFA).
Tiêu chí xếp hạng |
---|
Các đội được xếp hạng theo điểm số (3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua), và nếu bằng điểm, tiêu chí xếp hạng sau đây được áp dụng, theo thứ tự được thể hiện, để xác định thứ hạng (Quy định Điều 16.01):[5]
|
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | SEV | APO | QRB | DUD | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 5 | 0 | 1 | 14 | 3 | +11 | 15 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–0 | 2–0 | 3–0 | |
2 | ![]() |
6 | 3 | 1 | 2 | 10 | 8 | +2 | 10 | 1–0 | — | 2–1 | 3–4 | ||
3 | ![]() |
6 | 1 | 2 | 3 | 8 | 11 | −3 | 5 | 0–3 | 2–2 | — | 1–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 1 | 4 | 8 | 18 | −10 | 4 | 2–5 | 0–2 | 1–4 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | MAL | CPH | DKV | LUG | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 2 | 1 | 8 | 6 | +2 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 4–3 | 2–1 | |
2 | ![]() |
6 | 2 | 3 | 1 | 5 | 4 | +1 | 9 | 0–1 | — | 1–1 | 1–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 1 | 4 | 1 | 7 | 7 | 0 | 7 | 1–0 | 1–1 | — | 1–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 0 | 3 | 3 | 2 | 5 | −3 | 3 | 0–0 | 0–1 | 0–0 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BSL | GET | KRA | TRA | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 12 | 4 | +8 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–1 | 5–0 | 2–0 | |
2 | ![]() |
6 | 4 | 0 | 2 | 8 | 4 | +4 | 12 | 0–1 | — | 3–0 | 1–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 11 | −4 | 9 | 1–0 | 1–2 | — | 3–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 11 | −8 | 1 | 2–2 | 0–1 | 0–2 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | LASK | SPO | PSV | ROS | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 4 | +7 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–0 | 4–1 | 1–0 | |
2 | ![]() |
6 | 4 | 0 | 2 | 11 | 7 | +4 | 12 | 2–1 | — | 4–0 | 1–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 9 | 12 | −3 | 8 | 0–0 | 3–2 | — | 1–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 0 | 1 | 5 | 3 | 11 | −8 | 1 | 1–2 | 0–2 | 1–4 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | CEL | CFR | LAZ | REN | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 6 | +4 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–0 | 2–1 | 3–1 | |
2 | ![]() |
6 | 4 | 0 | 2 | 6 | 4 | +2 | 12 | 2–0 | — | 2–1 | 1–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 0 | 4 | 6 | 9 | −3 | 6 | 1–2 | 1–0 | — | 2–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 1 | 4 | 5 | 8 | −3 | 4 | 1–1 | 0–1 | 2–0 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ARS | FRA | STL | VSC | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 2 | 1 | 14 | 7 | +7 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–2 | 4–0 | 3–2 | |
2 | ![]() |
6 | 3 | 0 | 3 | 8 | 10 | −2 | 9 | 0–3 | — | 2–1 | 2–3 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 10 | −2 | 8 | 2–2 | 2–1 | — | 2–0 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 10 | −3 | 5 | 1–1 | 0–1 | 1–1 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | POR | RAN | YB | FEY | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 1 | 2 | 8 | 9 | −1 | 10 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 1–1 | 2–1 | 3–2 | |
2 | ![]() |
6 | 2 | 3 | 1 | 8 | 6 | +2 | 9 | 2–0 | — | 1–1 | 1–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 8 | 7 | +1 | 8 | 1–2 | 2–1 | — | 2–0 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 9 | −2 | 5 | 2–0 | 2–2 | 1–1 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | ESP | LUD | FER | CSKA | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 2 | 1 | 12 | 4 | +8 | 11 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 6–0 | 1–1 | 0–1 | |
2 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 10 | 0 | 8 | 0–1 | — | 1–1 | 5–1 | ||
3 | ![]() |
6 | 1 | 4 | 1 | 5 | 7 | −2 | 7 | 2–2 | 0–3 | — | 0–0 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 2 | 3 | 3 | 9 | −6 | 5 | 0–2 | 1–1 | 0–1 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | GNT | WLF | SET | OLK | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 3 | 0 | 11 | 7 | +4 | 12 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 2–2 | 3–2 | 2–1 | |
2 | ![]() |
6 | 3 | 2 | 1 | 9 | 7 | +2 | 11 | 1–3 | — | 1–0 | 3–1 | ||
3 | ![]() |
6 | 0 | 4 | 2 | 6 | 8 | −2 | 4 | 0–0 | 1–1 | — | 1–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 0 | 3 | 3 | 6 | 10 | −4 | 3 | 1–1 | 0–1 | 2–2 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | IBS | ROM | MGB | WLB | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 3 | 1 | 2 | 7 | 9 | −2 | 10 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 0–3 | 1–1 | 1–0 | |
2 | ![]() |
6 | 2 | 3 | 1 | 12 | 6 | +6 | 9 | 4–0 | — | 1–1 | 2–2 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 6 | 9 | −3 | 8 | 1–2 | 2–1 | — | 0–4 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 2 | 3 | 7 | 8 | −1 | 5 | 0–3 | 1–1 | 0–1 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | BRA | WOL | SLO | BES | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 4 | 2 | 0 | 15 | 9 | +6 | 14 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 3–3 | 2–2 | 3–1 | |
2 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 11 | 5 | +6 | 13 | 0–1 | — | 1–0 | 4–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 1 | 1 | 4 | 10 | 13 | −3 | 4 | 2–4 | 1–2 | — | 4–2 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 0 | 5 | 6 | 15 | −9 | 3 | 1–2 | 0–1 | 2–1 | — |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự | MUN | AZ | PAR | AST | |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 2 | +8 | 13 | Đi tiếp vào vòng đấu loại trực tiếp | — | 4–0 | 3–0 | 1–0 | |
2 | ![]() |
6 | 2 | 3 | 1 | 15 | 8 | +7 | 9 | 0–0 | — | 2–2 | 6–0 | ||
3 | ![]() |
6 | 2 | 2 | 2 | 10 | 10 | 0 | 8 | 0–1 | 2–2 | — | 4–1 | ||
4 | ![]() |
6 | 1 | 0 | 5 | 4 | 19 | −15 | 3 | 2–1 | 0–5 | 1–2 | — |
Ở vòng đấu loại trực tiếp, các đội đối đầu với nhau theo thể thức hai lượt đi và về trên sân nhà và sân khách, ngoại trừ trận chung kết đấu một trận. Cơ chế bốc thăm cho mỗi vòng như sau:
Vào ngày 17 tháng 6 năm 2020, UEFA thông báo rằng do đại dịch COVID-19 ở châu Âu, giai đoạn cuối của giải đấu có sự thay đổi về thể thức. Vòng tứ kết, bán kết và chung kết được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất từ ngày 10 đến ngày 21 tháng 8 năm 2020 ở các thành phố Cologne, Düsseldorf, Duisburg và Gelsenkirchen của Đức. Các trận đấu được diễn ra mà không có khán giả, mặc dù khán giả có thể được phép tuỳ theo việc xem xét lại tình hình và các quyết định của chính quyền quốc gia và địa phương.
Sau khi giải đấu trở lại vào tháng 8 năm 2020, mỗi đội được phép thay tối đa 5 cầu thủ, với cầu thủ thứ sáu được phép ở hiệp phụ. Tuy nhiên, mỗi đội chỉ có 3 cơ hội để thực hiện quyền thay người, với cơ hội thứ tư được áp dụng ở hiệp phụ, ngoại trừ quyền thay người được thực hiện ở thời gian nghỉ giữa giờ, trước khi bắt đầu hiệp phụ và quãng nghỉ giữa hai hiệp phụ. Điều này được thông qua sau đề xuất từ FIFA và được IFAB chấp thuận để giảm bớt tác động của lịch thi đấu dày đặc.[38]
Vòng 32 đội | Vòng 16 đội | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 4 | 2 | 6 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 3 | 3 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 5 | 2 | 7 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 5 | 6 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 4 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 3 | 3 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 3 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
21 tháng 8 – Cologne | ||||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 1 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 2 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 1 | 3 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 2 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 0 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 1 | 2 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 5 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 0 | 1 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 2 | 3 | 5 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 3 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 4 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | |||||||||||||||||||||||||||
![]() | 4 | 2 | 6 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 1 | 2 | 3 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 0 | 0 | 0 | |||||||||||||||||||||||||
![]() | 3 | 1 | 4 | |||||||||||||||||||||||||
Lễ bốc thăm cho vòng 32 đội được tổ chức vào ngày 16 tháng 12 năm 2019, lúc 13:00 CET.[39] Lượt đi được diễn ra vào ngày 20 tháng 2, và lượt về được diễn ra vào ngày 26, 27 và 28 tháng 2 năm 2020.
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
Wolverhampton Wanderers ![]() |
6–3 | ![]() |
4–0 | 2–3 |
Sporting CP ![]() |
4–5 | ![]() |
3–1 | 1–4 (s.h.p.) |
Getafe ![]() |
3–2 | ![]() |
2–0 | 1–2 |
Bayer Leverkusen ![]() |
5–2 | ![]() |
2–1 | 3–1 |
Copenhagen ![]() |
4–2 | ![]() |
1–1 | 3–1 |
APOEL ![]() |
0–4 | ![]() |
0–3 | 0–1 |
CFR Cluj ![]() |
1–1 (a) | ![]() |
1–1 | 0–0 |
Olympiacos ![]() |
2–2 (a) | ![]() |
0–1 | 2–1 (s.h.p.) |
AZ ![]() |
1–3 | ![]() |
1–1 | 0–2 |
Club Brugge ![]() |
1–6 | ![]() |
1–1 | 0–5 |
Ludogorets Razgrad ![]() |
1–4 | ![]() |
0–2 | 1–2 |
Eintracht Frankfurt ![]() |
6–3 | ![]() |
4–1 | 2–2 |
Shakhtar Donetsk ![]() |
5–4 | ![]() |
2–1 | 3–3 |
VfL Wolfsburg ![]() |
5–1 | ![]() |
2–1 | 3–0 |
Roma ![]() |
2–1 | ![]() |
1–0 | 1–1 |
Rangers ![]() |
4–2 | ![]() |
3–2 | 1–0 |
Lễ bốc thăm cho vòng 16 đội được tổ chức vào ngày 28 tháng 2 năm 2020, lúc 13:00 CET.[40] 6 trong số 8 trận đấu lượt đi được diễn ra vào ngày 12 tháng 3, trong khi các trận đấu lượt đi còn lại và tất cả các trận đấu lượt về đã bị hoãn bởi UEFA do những lo ngại về đại dịch COVID-19.[41] Vào ngày 17 tháng 6 năm 2020, UEFA thông báo rằng lượt về được diễn ra vào ngày 5–6 tháng 8 năm 2020. Vào tháng 7 năm 2020, họ xác nhận rằng các trận đấu lượt về được diễn ra tại sân vận động của đội chủ nhà như bình thường. Đối với hai cặp đấu chưa diễn ra lượt đi, các trận đấu thay vào đó được diễn ra theo thể thức đấu một trận duy nhất, được diễn ra tại một sân trung lập ở Đức.[42][43]
Đội 1 | TTS | Đội 2 | Lượt đi | Lượt về |
---|---|---|---|---|
İstanbul Başakşehir ![]() |
1–3 | ![]() |
1–0 | 0–3 |
Olympiacos ![]() |
1–2 | ![]() |
1–1 | 0–1 |
Rangers ![]() |
1–4 | ![]() |
1–3 | 0–1 |
VfL Wolfsburg ![]() |
1–5 | ![]() |
1–2 | 0–3 |
Inter Milan ![]() |
2–0 | ![]() |
||
Sevilla ![]() |
2–0 | ![]() | ||
Eintracht Frankfurt ![]() |
0–4 | ![]() |
0–3 | 0–1 |
LASK ![]() |
1–7 | ![]() |
0–5 | 1–2 |
Lễ bốc thăm cho vòng tứ kết được tổ chức vào ngày 10 tháng 7 năm 2020.[41][44] Các trận đấu được diễn ra từ ngày 10 và 11 tháng 8 năm 2020.
Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
---|---|---|
Shakhtar Donetsk ![]() |
4–1 | ![]() |
Manchester United ![]() |
1–0 (s.h.p.) | ![]() |
Inter Milan ![]() |
2–1 | ![]() |
Wolverhampton Wanderers ![]() |
0–1 | ![]() |
Lễ bốc thăm cho vòng bán kết được tổ chức vào ngày 10 tháng 7 năm 2020 (sau khi bốc thăm vòng tứ kết). Các trận đấu được diễn ra vào ngày 16 và 17 tháng 8 năm 2020.
Đội 1 | Tỉ số | Đội 2 |
---|---|---|
Sevilla ![]() |
2–1 | ![]() |
Inter Milan ![]() |
5–0 | ![]() |
Trận chung kết được diễn ra tại Sân vận động RheinEnergie ở Cologne. Đội "chủ nhà" (vì mục đích hành chính) được xác định bằng một lượt bốc thăm bổ sung được tổ chức sau khi bốc thăm vòng tứ kết và vòng bán kết.[44]
Thống kê ở vòng loại và vòng play-off không được tính đến.
XH | Cầu thủ | Đội | Số bàn thắng |
Số phút đã chơi |
---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
![]() ![]() |
8 | 811 |
2 | ![]() |
![]() |
7 | 443 |
3 | ![]() |
![]() |
6 | 373 |
![]() |
![]() ![]() |
718 | ||
![]() |
![]() |
738 | ||
![]() |
![]() |
792 | ||
![]() |
![]() |
930 | ||
8 | ![]() |
![]() |
5 | 445 |
![]() |
![]() |
486 | ||
![]() |
![]() |
640 | ||
![]() |
![]() |
964 |
Nguồn:[46]
XH | Cầu thủ | Đội | Số pha kiến tạo |
Số phút đã chơi |
---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
![]() |
6 | 567 |
2 | ![]() |
![]() |
5 | 767 |
3 | ![]() |
![]() |
4 | 720 |
![]() |
![]() ![]() |
811 | ||
5 | 23 cầu thủ | 3 | — |
Nguồn:[47]
Nhóm nghiên cứu chiến thuật của UEFA lựa chọn 23 cầu thủ sau đây vào đội hình tiêu biểu của giải đấu.[48]
XH | Cầu thủ | Đội | Điểm |
---|---|---|---|
Danh sách rút gọn top 3 | |||
1 | ![]() |
![]() |
270 |
2 | ![]() |
![]() ![]() |
128 |
3 | ![]() |
![]() |
118 |
Các cầu thủ xếp hạng 4–10 | |||
4 | ![]() |
![]() |
64 |
5 | ![]() |
![]() |
59 |
6 | ![]() |
![]() |
39 |
7 | ![]() |
![]() |
17 |
8 | ![]() |
![]() |
9 |
9 | ![]() |
![]() |
8 |
10 | ![]() |
![]() |
7 |