Eurovision Song Contest 2009

Eurovision Song Contest 2009cuộc thi Ca khúc truyền hình châu Âu thứ 54. Cuộc thi diễn ra ở thành phố Moskva- thủ đô của Nga.

Các ứng viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Bán kết 1

[sửa | sửa mã nguồn]
Draw Quốc gia Ngôn ngữ Nghệ sĩ Ca khúc Vị trí Số điểm
01 Montenegro Tiếng Anh Andrea Demirović "Just Get Out of My Life" 11 44
02 Séc Tiếng Digan Tiếng Anh Gipsy.cz "Aven Romale" 18 0
03 Bỉ Tiếng Anh Copycat "Copycat" 17 1
04 Belarus Tiếng Anh Petr Elfimov "Eyes That Never Lie" 13 25
05 Thụy Điển Tiếng Pháp Malena Ernman "La voix" 4 105
06 Armenia Tiếng Armenia Inga và Anush Arshakyan "O Julissi" 5 99
07 Andorra Tiếng Catalunya Susanne Georgi "La teva decisió" 15 8
08 Thụy Sĩ Tiếng Anh Lovebugs "The Highest Heights" 14 15
09 Thổ Nhĩ Kỳ Tiếng Anh Hadise "Düm Tek Tek" 2 172
10 Israel Tiếng Hebrew Tiếng Ả Rập Achinoam Nini Mira Awad "There Must Be Another Way" 7 75
11 Bulgaria Tiếng Anh Krassimir Avramov "Illusion" 16 7
12 Iceland Tiếng Anh Jóhanna Guðrún Jónsdóttir "Is It True?" 1 174
13 Macedonia Tiếng Macedonia Next Time "Нешто што ќе остане" 10 45
14 România Tiếng Anh Elena Gheorghe "The Balkan Girls" 9 76
15 Phần Lan Tiếng Anh Waldo's People "Lose Control" 12 42
16 Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Flor-de-Lis "Todas as ruas do amor" 8 70
17 Malta Tiếng Anh Chiara Siracusa "What If We" 6 86
18 Bosna và Hercegovina Tiếng Bosna Regina "Believe" 3 125

Bán kết 2

[sửa | sửa mã nguồn]
Draw Quốc gia Ngôn ngữ Nghệ sĩ Ca khúc Vị trí Số điểm
01 Croatia Tiếng Croatia Igor Cukrov Andrea Šušnjara "Lijepa Tena" 13 33
02 Ireland Tiếng Anh Sinéad Mulvey Black Daisy "Et Cetera" 11 52
03 Latvia Tiếng Nga Intars Busulis "Пробка" 19 7
04 Serbia Tiếng Serbia Marko Kon Milan Nikolić "Ципела" 10 60
05 Ba Lan Tiếng Anh Lidia Kopania "I Don't Wanna Leave" 12 43
06 Na Uy Tiếng Anh Alexander Rybak "Fairytale" 1 201
07 Síp Tiếng Anh Christina Metaxa "Firefly" 14 32
08 Slovakia Tiếng Slovak Kamil Mikulčík Pocisková "Leť tmou" 18 8
09 Đan Mạch Tiếng Anh Niels Brinck "Believe Again" 8 69
10 Slovenia Tiếng Anh Quartissimo Martina Majerle "Love Symphony" 16 14
11 Hungary Tiếng Anh Zoli Ádok "Dance with Me" 15 16
12 Azerbaijan Tiếng Anh Aysel Teymurzadeh Arash "Always" 2 180
13 Hy Lạp Tiếng Anh Sakis Rouvas "This Is Our Night" 4 110
14 Litva Tiếng Nga Sasha Song "Love" 9 66
15 Moldova Tiếng România Nelly Ciobanu "Hora din Moldova" 5 106
16 Albania Tiếng Anh Kejsi Tola "Carry Me in Your Dreams" 7 73
17 Ukraina Tiếng Anh Svetlana Loboda "Be My Valentine" 6 80
18 Estonia Tiếng Estonia Urban Symphony "Rändajad" 3 115
19 Hà Lan Tiếng Anh De Toppers "Shine" 17 11

Chung kết

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Quốc gia Ngôn ngữ Nghệ sĩ Bài hát Vị trí Điểm số
01 Litva Tiếng Nga Sasha Song "Love" 23 23
02 Israel Tiếng Hebrew Tiếng Ả Rập Achinoam Nini Mira Awad "There Must Be Another Way" 16 53
03 Pháp Tiếng Pháp Patricia Kaas "Et s'il fallait le faire" 17 55
04 Thụy Điển Tiếng Pháp Malena Ernman "La voix" 21 33
05 Croatia Tiếng Croatia Igor Cukrov Andrea Šušnjara "Lijepa Tena" 18 45
06 Bồ Đào Nha Tiếng Bồ Đào Nha Flor-de-Lis "Todas as ruas do amor" 15 57
07 Iceland Tiếng Anh Jóhanna Guðrún Jónsdóttir "Is It True?" 2 218
08 Hy Lạp Tiếng Phần Lan Sakis Rouvas "This Is Our Night" 7 120
09 Armenia Tiếng Armenia Inga và Anush Arshakyan "Ջան Ջան" 10 92
10 Nga Tiếng Nga Tiếng Ukraina Anastasia Prikhodko "Мамо" 11 91
11 Azerbaijan Tiếng Anh Aysel Teymurzadeh Arash "Always" 3 97
12 Bosna và Hercegovina Tiếng Bosna Regina "Bistra voda" 9 106
13 Moldova Tiếng România Nelly Ciobanu "Hora din Moldova" 14 69
14 Malta Tiếng Anh Chiara Siracusa "What If We" 22 31
15 Estonia Tiếng Estonia Urban Symphony "Rändajad" 6 129
16 Đan Mạch Tiếng Anh Niels Brinck "Believe Again" 13 74
17 Đức Tiếng Anh Alex Christensen Oscar Loya "Miss Kiss Kiss Bang" 20 35
18 Thổ Nhĩ Kỳ Tiếng Anh Hadise "Düm Tek Tek" 4 177
19 Albania Tiếng Anh Kejsi Tola "Carry Me in Your Dreams" 17 48
20 Na Uy Tiếng Anh Alexander Rybak "Fairytale" 1 387
21 Ukraina Tiếng Anh Svetlana Loboda "Be My Valentine" 12 76
22 România Tiếng România Elena Gheorghe "The Balkan Girls" 19 40
23 Anh Tiếng Anh Jade Ewen "It's My Time" 6 160
24 Phần Lan Tiếng Anh Waldo's People "Lose Control" 25 22
25 Tây Ban Nha Tiếng Tây Ban Nha Soraya Arnelas "La noche es para mí" 24 23

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Giải thích về cái kết của Tensura (phiên bản WEB NOVEL)
Giải thích về cái kết của Tensura (phiên bản WEB NOVEL)
Thấy có rất nhiều bạn chưa kiểu được cái kết của WN, thế nên hôm nay mình sẽ giải thích kĩ để giúp các bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé
Nhân vật Yamada Asaemon Sagiri -  Jigokuraku
Nhân vật Yamada Asaemon Sagiri - Jigokuraku
Yamada Asaemon Sagiri (山田やま浅だあェえも門ん 佐さ切ぎり) là Asaemon hạng 12 của gia tộc Yamada, đồng thời là con gái của cựu thủ lĩnh gia tộc, Yamada Asaemon Kichij
Thời điểm “vàng” để giáo dục giới tính cho trẻ
Thời điểm “vàng” để giáo dục giới tính cho trẻ
Khi nói chuyện với con về chủ đề giới tính và tình dục, ba mẹ hãy giải thích mọi thứ phù hợp với độ tuổi, khả năng tiếp thu của con
Nhân vật Tira - Thủ Lĩnh hội sát thủ Ijaniya trong Overlord
Nhân vật Tira - Thủ Lĩnh hội sát thủ Ijaniya trong Overlord
Tira chị em sinh 3 của Tina Tia , khác vs 2 chị em bị rung động bởi người khác thì Tira luôn giữ vững lập trường và trung thành tuyệt đối đối vs tổ chức sát thủ của mình