Ciidae

Ciidae
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Coleoptera
Liên họ (superfamilia)Tenebrionoidea
Họ (familia)Ciidae
Leach in Samouelle, 1819
Phân họ
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cioidae
  • Cisidae
  • Cissidae

Ciidae là một họ bọ cánh cứng. Tuy đa dạng hơn ở vùng nhiệt đới, chúng cũng hiện diện khắp các vùng lạnh, như Scandinavia.

Sinh thái

[sửa | sửa mã nguồn]

Những loài bọ này hay sống nhờ nấm Polyporaceae hay Corticiaceae. Cả ấu trùng lẫn con trưởng thành đều ở trong thân nấm, thường là những cây nấm hay xác nấm già. Toàn quá trình phát triển từ trứng đến thành trùng thường diễn ra trong chỉ hai tháng. Vài loài trinh sản.

Một số loài là vật hại đối với nấm thương mại, như Cis chinensis mà có thể xâm nhập quả thể của Ganoderma lucidum.

Falsocis brasiliensis là một loài bị đe dọa, chỉ sống ở những phần rừng còn sót lại ở vùng Đông Bắc và Đông Nam Brasil.

Cis chinensis (Ciinae: Ciini)
Syncosmetus japonicus (Ciinae: Xylographellini)

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
This article draws heavily on the corresponding article in the Dano-Norwegian-language Wikipedia.
  • Gumier-Costa, F., Lopes-Andrade, C. & Zacaro, A. A. 2003. Association of Ceracis cornifer (Mellié) (Coleoptera: Ciidae) with the bracket fungi Pycnoporus sanguineus (Basidiomycetes: Polyporaceae). Neotropical Entomology, 32(2): 359–360.[1]
  • Lawrence, J. F. 1987. A new genus of Ciidae (Coleoptera, Tenebrionoidea) from the Neotropical region. Revista Brasileira de Entomologia, 31(1): 41–47.
  • Lawrence, J. F. 1991. Three new Asiatic Ciidae (Coleoptera: Tenebrionoidea) associated with commercial, dried fungi. The Coleopterists Bulletin, 45: 286-292.
  • Lawrence, J. F.; Lopes-Andrade, C. 2008. Ciidae Species Listing. Joel Hallan's Biology Catalog, Online [2]
  • Lopes-Andrade, C. 2007a. Neoapterocis, a new genus of apterous Ciidae (Coleoptera: Tenebrionoidea) from Chile and Mexico. Zootaxa, 1481: 35-47.
  • Lopes-Andrade, C. 2007b. Notes on Falsocis Pic (Coleoptera: Tenebrionoidea: Ciidae), with the description of an endangered Brazilian species. Zootaxa, 1544: 41-58.
  • Lopes-Andrade, C. 2008 The first record of Cis chinensis Lawrence from Brazil, with the delimitation of the Cis multidentatus species-group (Coleoptera: Ciidae). Zootaxa, 1755: 35-46.
  • Lopes-Andrade, C., Gumier-Costa, F. & Sperber, C. F. (2003) Why do male Xylographus contractus Mellié (Coleoptera: Ciidae) present abdominal fovea? Evidence of sexual pheromone secretion. Neotropical Entomology, 32: 217-220.[3]
  • Lopes-Andrade, C., Gumier-Costa, F., Zacaro, A.A. 2003. Cis leoi, a new species of Ciidae (Coleoptera: Tenebrionoidea) from the Neotropical Region. Zootaxa, 161: 1–7.
  • Lopes-Andrade, C., Madureira, M. S., Zacaro, A. A. 2002. Delimitation of the Ceracis singularis group (Coleoptera: Tenebrionoidea: Ciidae), with the description of a new Neotropical species. Dugesiana, 9: 59–63.
  • Lopes-Andrade, C., Zacaro, A. A. 2003a. The first record of Ennearthron Mellié, 1848 (Coleoptera: Tenebrionoidea: Ciidae) in the Southern Hemisphere, with the description of a distinctive new species. Zootaxa, 395: 1–7.
  • Lopes-Andrade, C., Zacaro, A. A. 2003b. Xylographus lucasi, a new Brazilian species of Ciidae (Coleoptera: Tenebrionoidea). Dugesiana, 10: 1–6.
  • Lopes-Andrade, C. & Lawrence, J. F. 2005. Phellinocis, a new genus of Neotropical Ciidae (Coleoptera: Tenebrionoidea). Zootaxa, 1034: 43–60.
  • Madenjian, J. J., Eifert, J. D. & Lawrence, J. F. 1993. Ciidae: newly recognized beetle pests of commercial dried mushrooms. Journal of Stored Products Research, 29: 45-48.
  • Orledge, G. M., Reynolds, S. E. 2005. Fungivore host-use groups from cluster analysis: patterns of utilisation of fungal fruiting bodies by ciid beetles. Ecological Entomology, 30(6): 620–641.
  • Ruta, R. 2003. Rhopalodontus lawrencei n. sp. – the first Rhopalodontus species in the Oriental Region. Genus, 14(3): 363–369.[4]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Genius - Job Class siêu hiếm của Renner
Genius - Job Class siêu hiếm của Renner
Renner thì đã quá nổi tiếng với sự vô nhân tính cùng khả năng diễn xuất tuyệt đỉnh và là kẻ đã trực tiếp tuồng thông tin cũng như giúp Demiurge và Albedo
Review Neuromancer - cột mốc kinh điển của Cyberpunk
Review Neuromancer - cột mốc kinh điển của Cyberpunk
Neuromancer là một cuốn tiểu thuyết nổi tiếng hồi năm 1984 của William Gibson
Phân tích: có nên build Xiangling hay không?
Phân tích: có nên build Xiangling hay không?
Ai cũng biết rằng những ngày đầu ghi game ra mắt, banner đầu tiên là banner Venti có rate up nhân vật Xiangling
Vật phẩm thế giới Momonga's Red Orb - Overlord
Vật phẩm thế giới Momonga's Red Orb - Overlord
Momonga's Red Orb Một trong những (World Item) Vật phẩm cấp độ thế giới mạnh mẽ nhất trong Đại Lăng Nazarick và là "lá át chủ bài" cuối cùng của Ainz .