Lá vảy

Thân cây Athrotaxis được bao phủ bởi những chiếc lá nhọn nhỏ, phẳng gọi là "lá vảy"

Trong hình thái học thực vật, lá vảy (tiếng Anhː cataphyll,[1] cataphyllum[2] hoặc cataphyll leaf[3]) là một loại nhỏ, tiêu giảm.[4] Nhiều loại cây có cả "lá thật" (euphylls), thực hiện hầu hết quá trình quang hợp và lá vảy được biến đổi để thực hiện các chức năng khác.[5]

Lá vảy bao gồm lá bắc, lá bắc con và vảy chồi, cũng như bất kỳ lá nhỏ nào giống vảy.[6] Chức năng của lá vảy có thể tồn tại trong thời gian ngắn và chúng thường bị rụng sau khi hoàn thành vai trò.[7]

Từ nguyên

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ cataphyll xuất phát từ tiếng tiếng Hy Lạp cổ: κατά ("kata"), có nghĩa là "xuống", và tiếng Hy Lạp cổ: φύλλον ("phyllon"), có nghĩa là "lá".[8]

Trong một số trường hợp, lá vảy chỉ thực hiện chức năng tạm thời sau đó chúng chết và thường rụng. Những cây rụng lá sớm như vậy được gọi là caducous (trong tiếng Anh). Các lá đài của loài Papaver rụng ngay khi cánh hoa nở và là ví dụ điển hình về lá vảy sớm rụng.

Lá vảy có thể có nhiều hình dạng khác nhau, chẳng hạn như gai, giả thân hành và vảy chồi có thể tồn tại nhưng có thể không thực hiện chức năng chính của chúng cho đến khi chết, bất kể chúng có bị rụng hay không. Ví dụ về các loại lá vảy có dạng sống khác nhau bao gồm thân hành, thân rễ, lá mầmlá bắc.[3] Một số trong số này xuất hiện dưới nhiều hình thức và bối cảnh khác nhau. Ví dụ, vảy chồi xuất hiện trên cả chồi lá và chồi hoa như ở loài Mai vàng (Ochna integerrima).

Các khối lá chết bảo vệ bao quanh thân của một số loài cau dừa hoặc lô hội nhưng chúng thường không được coi là lá vảy vì chức năng chính của chúng khi còn sống là quang hợp.

Lá vảy là lá mầm

[sửa | sửa mã nguồn]
Cây mầm ở loài Acer pseudoplatanus với lá mầm dạng thuôn dài phụ trách quang hợp đầu đời cho cây. Chúng sẽ sớm rụng sau khi lá non phát triển đủ lớn để thực hiện chức năng

Lá mầm được chấp nhận rộng rãi là một loại lá vảy,[9] mặc dù nhiều loại lá mầm hoạt động như mô sống và vẫn sống cho đến khi ít nhất là kết thúc chức năng của chúng, khi đó chúng sẽ héo và thường rụng. Chúng bắt đầu từ mô dự trữ của hạt. Nhiều loại cây tích lũy chất dinh dưỡng để dự trữ cho hạt, sau đó bắt đầu giải phóng các chất này khi cây nảy mầm. Một số loại như lá mầm của nhiều cây họ đậu, cây lá kimbầu bí có nhiều diệp lục và thực hiện quang hợp đầu tiên cho cây non.

Lá vảy ở giả thân hành

[sửa | sửa mã nguồn]

Giả thân hành là phần thân biến dạng được bao phủ bởi các lá vảy khô. Một số loài thực vật có giả thân hành như chi Lapeirousia, chi Crocosmia tạo ra các lá vảy chỉ đóng vai trò vỏ bảo vệ cho thân củ.[10] Tuy nhiên, không giống như vảy củ, lớp vỏ củ không có chức năng dự trữ đáng kể; nhiệm vụ đó được giao cho nhu mô vỏ củ.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Lê Mạnh Chiến, Lê Thị Hà, Nguyễn Thu Hiền, Trần Anh Kỳ, Nguyễn Hữu Ngọc, Nguyễn Văn Thân, Nguyễn Đức Thịnh, Nguyễn Quang Toàn, Đặng Văn Sử (1997). Từ điển Sinh học Anh - Việt và Việt - Anh [English - Vietnamese and Vietnamese - English Biology Dictionary]. Hà Nội: Nxb Khoa học và Kỹ thuật. tr. 130.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Stearn, W.T. (1992), Botanical Latin: History, grammar, syntax, terminology and vocabulary (ấn bản thứ 4), David and Charles, ISBN 0-7153-0052-0
  3. ^ a b Jackson, Benjamin, Daydon (1928). A Glossary of Botanic Terms with their Derivation and Accent (ấn bản thứ 4). London: Gerald Duckworth & Co.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  4. ^ Beentje, H.; Williamson, J. (2010), The Kew Plant Glossary: an Illustrated Dictionary of Plant Terms, Royal Botanic Gardens, Kew: Kew Publishing
  5. ^ Bell, A.D. (1997), Plant form: an illustrated guide to flowering plant morphology, Oxford, U.K.: Oxford University Press
  6. ^ “Definition of cataphyll”. www.merriam-webster.com. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  7. ^ Hickey, M.; King, C. (2001), The Cambridge Illustrated Glossary of Botanical Terms, Cambridge University Press
  8. ^ Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Cataphyll” . Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press.
  9. ^ “What Are Cotyledons, Monocots, and Dicots?”. The Spruce (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  10. ^ Goldblatt, Peter; Manning, John (2008). The Iris Family. Portland: Timber Press. ISBN 978-0-88192-897-6.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Tại vì sao lyrics nhạc MCK suy nhưng vẫn hay đến như vậy?
Tại vì sao lyrics nhạc MCK suy nhưng vẫn hay đến như vậy?
Nger vốn gắn liền với những bản tình ca, nổi nhất với lũ GenZ đời đầu chúng tôi khi đó là “Tình đắng như ly cafe” ft cùng Nân
Bạn biết những biện pháp bảo vệ mắt nào?
Bạn biết những biện pháp bảo vệ mắt nào?
Cùng tìm hiểu những biện pháp bảo vệ đôi mắt các bạn nhé
Tản mạn - Hành trình trở lại Long Tích Tuyết Sơn - Phần 1
Tản mạn - Hành trình trở lại Long Tích Tuyết Sơn - Phần 1
tựa như hồn, tinh ngân tựa như cốt. Nhưng người ngoại bang có thể lay chuyển nó, Imunlau...
Giới thiệu về Kakuja - Tokyo Ghou
Giới thiệu về Kakuja - Tokyo Ghou
Kakuja (赫者, red one, kakuja) là một loại giáp với kagune biến hình bao phủ cơ thể của ma cà rồng. Mặc dù hiếm gặp, nhưng nó có thể xảy ra do ăn thịt đồng loại lặp đi lặp lại