Ngành Tay cuộn

Brachiopoda
Thời điểm hóa thạch: Lower Cambrian–Recent
Lingula anatina (đảo Stradbroke, Australia)
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
Nhánh ParaHoxozoa
Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
Liên ngành (superphylum)Lophotrochozoa
Nhánh Lophophorata
Nhánh Brachiozoa
Ngành (phylum)Brachiopoda
Duméril, 1806[1]

Một trong số những ngành động vật quan trọng, xuất hiện sớm trên Trái Đất: Brachiopoda hay còn gọi là NgànhTay cuộn là ngành động vật không xương sống quan trọng nhất Đại Cổ sinh. Sự cực thịnh của ngành tay cuộn ở giai đoạn hóa thạch (khoảng 7000 loài) nhưng hiện nay chỉ còn một số ít ở các đại dương.

Danh pháp: Brachiopoda (brakhíōn- tiếng Hy Lạp Brachi- tay Poda-chân)

Cấu tạo

[sửa | sửa mã nguồn]

Phần cơ thể mềm bên trong được bảo vệ bởi hai lớp vỏ đặc biệt (vài mm- khoảng 30 cm).

Điểm khác nhau cơ bản giữa ngành tay cuộn với ngành động vật thân mềm lớp hai mảnh vỏ (đại diện là ngao, sò, trai, hến,...) là về cấu tạo lớp vỏ.

Dù cùng được cấu tạo từ 2 mảnh vỏ, nhưng ở ngành tay cuộn, 2 mảnh vỏ có kích thước khác nhau, ở bụng lớn hơn và ở lưng nhỏ hơn chứ không đều như ở lớp thân mềm hai mảnh vỏ. lớp vỏ có thế lồi hoặc dẹt.

Một điểm khác biệt lớn nữa là về trục đối xứng. Ở đây, mặt phẳng chứa trục đối xứng vuông góc với mặt phẳng phân tách 2 lớp vỏ ở loài hai mảnh vỏ.

Đặc biệt, mỗi mảnh vỏ trồi về phía sau, xuất hiện hai van (mỏ). Hai chiếc van được nối vào nhau bởi một đường khớp nối thẳng hoặc cong. Hơn nữa, chúng có thể cử động từ hai bên ra đằng trước, tạo áp lực nước, giúp động vật lọc nước lấy thức ăn. Hai vùng này đặt cạnh nhau và phân tách ở mép nối.

Phía bên ngoài được phủ bởi những đường vân, bản chất là sự thay đổi kích thước lớp vỏ khi con vật lớn lên.

Tập tính

[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn các chi của ngành tay cuộn sống cố định trên những lớp đá hoặc cát. Sự cố định cơ thể được thực hiện bởi một chiếc cuống nhỏ trồi ra từ van chính. Giống như loài hai mảnh vỏ, loài này lọc nước ăn các sinh vật phù du.

Hình ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  • R.C.Moore, 1952; Brachiopods in Moore, Lalicher, and Fischer; Invertebrate Fossils, McGraw-Hill.
  • Ax, P (2003). Multicellular Animals: Order in Nature - System Made by Man. Multicellular Animals: A New Approach to the Phylogenetic Order in Nature. Quyển 3. Springer. ISBN 3-540-00146-8. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  • Barry, P.L (ngày 28 tháng 1 năm 2002). "The Great Dying". Science@NASA. Science and Technology Directorate, Marshall Space Flight Center, NASA. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2009.
  • Balthasar, U; Butterfield, N.J (2009). "Early Cambrian "soft−shelled" brachiopods as possible stem−group phoronids". Acta Palaeontologica Polonica. Quyển 54 số 2. tr. 307–314. doi:10.4202/app.2008.0042.
  • Bourlat, S.J; Nielsen, C.; Economou, A.D.; Telford, M.J (tháng 10 năm 2008). "Testing the new animal phylogeny: A phylum level molecular analysis of the animal kingdom". Molecular Phylogenetics and Evolution. Quyển 49 số 1. tr. 23–31. doi:10.1016/j.ympev.2008.07.008. PMID 18692145.
  • Carlson, S.J (tháng 11 năm 2001). "Ghosts of the Past, Present, and Future in Brachiopod Systematics". Journal of Paleontology. Quyển 75 số 6. tr. 1109–1118. doi:10.1666/0022-3360(2001)075<1109:GOTPPA>2.0.CO;2.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết)
  • Cohen, B.L (2000). "Monophyly of brachiopods and phoronids: reconciliation of molecular evidence with Linnaean classiffication (the subphylum Phoroniformea nov.)" (PDF). Proceedings of the Royal Society B. Quyển 267 số 1440. tr. 225–231. doi:10.1098/rspb.2000.0991. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2010.
  • Cohen, B.L (2003). "The brachiopod fold: a neglected body plan hypothesis" (PDF). Palaeontology. Quyển 46 số 1. Holmer, L. E. and Lüter, C. Wiley. tr. 59–65. doi:10.1111/1475-4983.00287. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  • Cohen, B.L (2006). "Brachiopoda". Encyclopedia of Life Sciences. John Wiley & Sons, Ltd. doi:10.1002/9780470015902.a0001614.pub2.
  • Conway Morris, S; Peel, J. S (1995). "Articulated Halkieriids from the Lower Cambrian of North Greenland and their Role in Early Protostome Evolution". Philosophical Transactions of the Royal Society B. Quyển 347 số 1321. tr. 305–358. doi:10.1098/rstb.1995.0029.
  • Cowen, R (2000). "Invertebrate paleontology". History of life (ấn bản thứ 3). Wiley-Blackwell. tr. 408. ISBN 0-632-04444-6. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2009.
  • Doherty, P.J (2001). "The Lophophorates". Trong Anderson, D.T (biên tập). Invertebrate Zoology (ấn bản thứ 2). Oxford University Press. tr. 356–363. ISBN 0-19-551368-1.
  • Dunn, C.W; Hejnol, A.; Matus, D.Q.; Pang, K.; Browne, W.E.; Smith, S.A.; Seaver, E.; Rouse, G.W.; Obst, M. (2008). "Broad phylogenomic sampling improves resolution of the animal tree of life". Nature. Quyển 452 số 7188. tr. 745–749. Bibcode:2008Natur.452..745D. doi:10.1038/nature06614. PMID 18322464. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2010.
  • Emig, C.C (1997). "Ecology of Inarticulated Brachiopods". Trong Kaesler, R.L (biên tập). [[Treatise on Invertebrate Paleontology]] (PDF). Quyển Part H. Geological Society of America. tr. 473–481. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2009. {{Chú thích sách}}: Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  • Fortey, R.A (1991). "How to recognize fossils". Fossils: the key to the past. Harvard University Press. tr. 61–63. ISBN 0-674-31135-3. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Gaines, R.R; Droser (2009). "Animal proxies - Invertebrates". Trong Gornitz, V (biên tập). Encyclopedia of paleoclimatology and ancient environments. M.L. Springer. tr. 11. ISBN 1-4020-4551-4. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2009.
  • Giribet, G (tháng 9 năm 2000). "Triploblastic relationships with emphasis on the acoelomates and the position of Gnathostomulida, Cycliophora, Plathelminthes, and Chaetognatha: a combined approach of 18S rDNA sequences and morphology". Systemic Biology. Quyển 49 số 3. Distel, D.L., Polz, M., Sterrer, W., and Wheeler W. tr. 539–62.
  • Gould, S.J; Calloway, C.B (1980). "Clams and Brachiopods - Ships that Pass in the Night". Paleobiology. Quyển 6 số 4. Paleontological Society. tr. 383–396. JSTOR 2400538.
  • Halanych, K.M (2004). "The new view of animal phylogeny" (PDF). Annual Review of Ecology, Evolution, and Systematics. Quyển 35. tr. 229–256. doi:10.1146/annurev.ecolsys.35.112202.130124. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2009. {{Chú thích tạp chí}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  • Helmkampf, M; Bruchhaus, I.; Hausdorf, B (tháng 8 năm 2008). "Phylogenomic analyses of lophophorates (brachiopods, phoronids and bryozoans) confirm the Lophotrochozoa concept". Proceedings of the Royal Society B. Quyển 275 số 1645. tr. 1927–1933. doi:10.1098/rspb.2008.0372. PMC 2593926. PMID 18495619.
  • Iyengar, E.V (tháng 3 năm 2008). "Kleptoparasitic interactions throughout the animal kingdom and a re-evaluation, based on participant mobility, of the conditions promoting the evolution of kleptoparasitism". Biological Journal of the Linnean Society. Quyển 93 số 4. Wiley InterScience. tr. 745–762. doi:10.1111/j.1095-8312.2008.00954.x.
  • Knoll, A.H., Bambach, R.K., Payne, J.L., Pruss, S., and Fischer, W.W (2007). "Paleophysiology and end-Permian mass extinction" (PDF). Earth and Planetary Science Letters. Quyển 256 số 3–4. tr. 295–313. Bibcode:2007E&PSL.256..295K. doi:10.1016/j.epsl.2007.02.018. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2008.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  • Kowalewski, M; Hoffmeister, A.P.; Baumiller, T.K.; Bambach, R.K (tháng 6 năm 2005). "Secondary Evolutionary Escalation Between Brachiopods and Enemies of Other Prey". Science. Quyển 308 số 5729. tr. 1774–1777. doi:10.1126/science.1113408.
  • "ITIS: Brachiopoda". Integrated Taxonomic Information System. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Milsom, C; Rigby, S (2009). "Brachiopods". Fossils at a Glance. John Wiley and Sons. tr. 37. ISBN 1-4051-9336-0. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • Nielsen, C (2002). "The Phylogenetic Position of Entoprocta, Ectoprocta, Phoronida, and Brachiopoda". Integrative and Comparative Biology. Quyển 42 số 3. tr. 685–691. doi:10.1093/icb/42.3.685. PMID 21708765.
  • Nielsen, C (2005). "Larval and adult brains". Evolution & Development. Quyển 7 số 5. Wiley InterScience. tr. 483–489. doi:10.1111/j.1525-142X.2005.05051.x.
  • Parkinson, D; Curry, G.B.; Cusack, M.; Fallick, A.E (2005). "Shell structure, patterns and trends of oxygen and carbon stable isotopes in modern brachiopod shells". Chemical Geology. Quyển 219 số 1–4. Elsevier. tr. 193–235. doi:10.1016/j.chemgeo.2005.02.002.
  • Peterson, K.J; Eernisse, D.J (tháng 5 năm 2001). "Animal phylogeny and the ancestry of bilaterians: inferences from morphology and 18S rDNA gene sequences". Evolution and Development. Quyển 3 số 3. tr. 170–205. doi:10.1046/j.1525-142x.2001.003003170.x. PMID 11440251.
  • Riisgård, H.U; Nielsen, C.; Larsen, P.S (2000). "Downstream collecting in ciliary suspension feeders: the catch-up principle" (PDF). Marine Ecology Progress Series. Quyển 207. tr. 33–51. doi:10.3354/meps207033. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2009.
  • de Rosa, R (2001). "Molecular Data Indicate the Protostome Affinity of Brachiopods" (PDF). Systematic Biology. Quyển 50 số 6. tr. 848–859. doi:10.1080/106351501753462830. PMID 12116636. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010.
  • Ruppert, E.E; Fox, R.S.; Barnes, R.D (2004). Invertebrate Zoology (ấn bản thứ 7). Brooks / Cole. ISBN 0-03-025982-7.
  • doi:10.1130/G24385A.1
  • Trumble, W; Brown, L (2002). Shorter Oxford English Dictionary. Oxford University Press, USA. ISBN 0-19-860457-2.
  • "Introduction to the Lingulata". University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • "Fossil Range Chart of Brachiopods". University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2009.
  • "Introduction to the Deuterostomia". University of California Museum of Paleontology. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2010.
  • Ushatinskaya, G.T (2008). "Origin and dispersal of the earliest brachiopods". Paleontological Journal. Quyển 42 số 8. Springer Verlag. tr. 776–791. doi:10.1134/S0031030108080029.
  • Valentine, J.W (1997). "Cleavage patterns and the topology of the metazoan tree of life". Proceedings of the National Academy of Sciences. Quyển 94 số 15. tr. 8001–8005. Bibcode:1997PNAS...94.8001V. doi:10.1073/pnas.94.15.8001. PMC 21545. PMID 9223303.
  • Vermeij, G.T (tháng 3 năm 1999). "Inequality and the Directionality of History". The American Naturalist. Quyển 153 số 3. The American Society of Naturalists. tr. 243–253. doi:10.1086/303175. JSTOR 2463821.
  • Williams, A; Carlson, C.H.C; Brunton, S.J (2000). "Outline of Suprafamilial Classification and Authorship". Trong Williams, A., Carlson, C.H.C, and Brunton, S.J (biên tập). Brachiopoda. Geological Society of America and The University of Kansas. tr. xxxix–xlv. ISBN 0-8137-3108-9. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua |work= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  • Wood, T.S; Lore (2005). "The higher phylogeny of phylactolaemate bryozoans inferred from 18S ribosomal DNA sequences". Trong Moyano, H. I., Cancino, J. M. and Wyse-Jackson, P.N (biên tập). Bryozoan Studies 2004: Proceedings of the 13th International Bryozoology Association. M. London: Taylor & Francis Group. tr. 361–367.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  • Zvyagintsev, A.Y; Radashevsky, V. I.; Kashin, I. A (tháng 8 năm 2007). "First record of a brachiopod (Brachiopoda: Terebrataliidae) in the fouling of hydrotechnical installations in Peter the Great Bay, Sea of Japan". Russian Journal of Marine Biology. Quyển 33 số 4. tr. 264–266. doi:10.1134/S1063074007040098.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Sigewinne – Lối chơi, hướng build và đội hình
Sigewinne – Lối chơi, hướng build và đội hình
Sigewinne có đòn trọng kích đặc biệt, liên tục gây dmg thủy khi giữ trọng kích
Sống đời bình yên lại còn được trả phí khi đến đảo của Ireland
Sống đời bình yên lại còn được trả phí khi đến đảo của Ireland
Mỗi người dân khi chuyển đến những vùng đảo theo quy định và sinh sống ở đó sẽ được nhận khoản tiền trợ cấp là 92.000 USD
Kẻ đứng đầu abyss và nguyên nhân của toàn bộ vấn đề đang diễn ra ở Teyvat
Kẻ đứng đầu abyss và nguyên nhân của toàn bộ vấn đề đang diễn ra ở Teyvat
Nhắc lại đại khái về lịch sử Teyvat, xưa kia nơi đây được gọi là “thế giới cũ” và được làm chủ bởi Seven Sovereigns
Sự thật về Biểu tượng Ông Công, Ông Táo
Sự thật về Biểu tượng Ông Công, Ông Táo
Cứ mỗi năm nhằm ngày 23 tháng Chạp, những người con Việt lại sửa soạn mâm cơm "cúng ông Công, ông Táo"