![]() | |
Chi tiết giải đấu | |
---|---|
Nước chủ nhà | Trung Quốc |
Thời gian | 7–23 tháng 8 |
Số đội | 16 (từ 6 liên đoàn) |
Địa điểm thi đấu | 6 (tại 5 thành phố chủ nhà) |
Vị trí chung cuộc | |
Vô địch | ![]() |
Á quân | ![]() |
Hạng ba | ![]() |
Hạng tư | ![]() |
Thống kê giải đấu | |
Số trận đấu | 32 |
Số bàn thắng | 75 (2,34 bàn/trận) |
Số khán giả | 1.404.254 (43.883 khán giả/trận) |
Vua phá lưới | ![]() (4 bàn thắng) |
Môn bóng đá nam tại Thế vận hội Mùa hè 2008 được tổ chức tại Bắc Kinh và bốn thành phố khác ở Trung Quốc từ ngày 7 đến ngày 23 tháng 8. Các hiệp hội liên kết với FIFA đã được mời để cử các đội tuyển U-23 nam tham gia vào các vòng loại khu vực, qua đó 15 đội cùng với nước chủ nhà lọt vào vòng chung kết. Các đội tuyển được phép tăng cường đội hình với tối đa ba cầu thủ trên 23 tuổi.
Đối với môn bóng đá, nam thi đấu trong một giải gồm 16 đội. Các trận đấu đầu tiên bắt đầu vào ngày 7 tháng 8, một ngày trước lễ khai mạc Thế vận hội. Các đội được chia thành bốn bảng, mỗi bảng bốn đội để thi đấu vòng tròn một lượt tính điểm. Hai đội đứng đầu mỗi bảng bước vào vòng loại trực tiếp.
Argentina đã giành được huy chương vàng sau khi đánh bại Nigeria với tỷ số 1–0 trong trận chung kết, cùng với đó họ đã xác lập kỷ lục 12 trận thắng liên tiếp trong môn bóng đá tại các kỳ Thế vận hội mùa hè (sáu trận năm 2004, sáu trận năm 2008).
Một Ủy ban Olympic quốc gia có thể cử một đội tuyển nam tham dự thi đấu bóng đá.
Phương thức | Ngày | Địa điểm | Số suất | Đội tuyển |
---|---|---|---|---|
Chủ nhà | 1 | ![]() | ||
Giải đấu vòng loại của AFC | 7 tháng 2 - 21 tháng 11, 2007 | - | 3 | ![]() ![]() ![]() |
Giải đấu vòng loại của CAF | Tháng 9, 2006 - tháng 3, 2008 | - | 3 | ![]() ![]() ![]() |
Giải đấu vòng loại CONCACAF | Tháng 8, 2007 - tháng 3, 2008 | ![]() |
2 | ![]() ![]() |
Giải vô địch trẻ Nam Mỹ 2007 | 7–28 tháng 1, 2007 | ![]() |
2 | ![]() ![]() |
Giải đấu vòng loại của OFC | 1–9 tháng 3, 2008 | ![]() |
1 | ![]() |
Giải vô địch UEFA U-21 2007 | 10–23 tháng 6, 2007 | ![]() |
4 | ![]() ![]() ![]() ![]() |
Tổng cộng | 16 |
Mỗi quốc gia phải đưa ra một danh sách chính thức gồm 18 cầu thủ, trong đó 15 cầu thủ sinh từ sau ngày 1 tháng 1 năm 1985, và ba cầu thủ có thể là cầu thủ quá tuổị, trước ngày 23 tháng 7 năm 2008.[1] Phải có tối thiểu hai thủ môn (cùng một thủ môn thay thế, có thể có hoặc không) trong đội hình.
Ngày 22 tháng 4 năm 2008, FIFA đã công bố danh sách trọng tài điều hành các trận đấu tại Thế vận hội.[2]
Liên đoàn | Trọng tài | Trợ lý |
---|---|---|
AFC | Khalil Al Ghamdi (Ả Rập Xê Út) | Mohammed Al Ghamdi (Ả Rập Xê Út)
Hamdi Al Kadrie (Syria) |
Abdullah Al Hilali (Oman) | Khaled Al Allan (Bahrain) Saleh Al Marzouqi (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) | |
Masoud Moradi (Iran) | Hassan Kamranifar (Iran) Luay Subhi Adib (Iraq) | |
CAF | Jerome Damon (Nam Phi) | Enock Molefe (Nam Phi) Célestin Ntagungira (Rwanda) |
Badara Diatta (Senegal) | Bechir Hassani (Tunisia) Evarist Menkouande (Cameroon) | |
CONCACAF | Roberto Moreno (Panama) | Daniel Williamson (Panama) Hairo Fuentes (Panama) |
Jair Marrufo (Hoa Kỳ) | Kermit Quisenberry (Hoa Kỳ) Ricardo Morgan (Jamaica) | |
CONMEBOL | Héctor Baldassi (Argentina) | Ricardo Casas (Argentina) Hernán Maidana (Argentina) |
Pablo Pozo (Chile) | Patricio Basualto (Chile) Julio Díaz (Chile) | |
Martín Vázquez (Uruguay) | Mauricio Espinosa (Uruguay) Miguel Nievas (Uruguay) | |
OFC | Michael Hester (New Zealand) | Tevita Makasini (Tonga) Michael Joseph (Vanuatu) |
UEFA | Thomas Einwaller (Áo) | Roland Heim (Áo) Norbert Schwab (Áo) |
Viktor Kassai (Hungary) | Gábor Erős (Hungary) Tibor Vámos (Hungary) | |
Stéphane Lannoy (Pháp) | Eric Dansault (Pháp) Frédéric Cano (Pháp) | |
Damir Skomina (Slovenia) | Primož Arhar (Slovenia) Marco Stancin (Slovenia) | |
Wolfgang Stark (Đức) | Jan-Hendrik Salver (Đức)
Volker Wezel (Đức) |
Tất cả thời gian đều là Giờ Trung Quốc (UTC + 8).
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
3 | 3 | 0 | 0 | 5 | 1 | +4 | 9 | Giành quyền vào tứ kết |
2 | ![]() |
3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 4 | +2 | 6 | |
3 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 | |
4 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 |
Serbia ![]() | 2–4 | ![]() |
---|---|---|
Mrdaković ![]() Rakić ![]() |
Report | Cissé ![]() Rajković ![]() Kalou ![]() Gervinho ![]() |
Bờ Biển Ngà ![]() | 1–0 | ![]() |
---|---|---|
Kalou ![]() |
Report |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
3 | 2 | 1 | 0 | 4 | 2 | +2 | 7 | Giành quyền vào tứ kết |
2 | ![]() |
3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 2 | +1 | 5 | |
3 | ![]() |
3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 | |
4 | ![]() |
3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 4 | −3 | 0 |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
3 | 3 | 0 | 0 | 9 | 0 | +9 | 9 | Giành quyền vào tứ kết |
2 | ![]() |
3 | 2 | 0 | 1 | 3 | 1 | +2 | 6 | |
3 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | −5 | 1 | |
4 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | −6 | 1 |
Trung Quốc ![]() | 1–1 | ![]() |
---|---|---|
Dong Fangzhuo ![]() |
Report | Brockie ![]() |
New Zealand ![]() | 0–5 | ![]() |
---|---|---|
Report | Anderson ![]() Pato ![]() Ronaldinho ![]() Sóbis ![]() |
Bỉ ![]() | 2–0 | ![]() |
---|---|---|
Dembélé ![]() Mirallas ![]() |
Report |
Trung Quốc ![]() | 0–3 | ![]() |
---|---|---|
Report | Diego ![]() Thiago Neves ![]() |
New Zealand ![]() | 0–1 | ![]() |
---|---|---|
Report | Haroun ![]() |
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
3 | 2 | 1 | 0 | 6 | 0 | +6 | 7 | Giành quyền vào tứ kết |
2 | ![]() |
3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 | |
3 | ![]() |
3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 4 | −2 | 4 | |
4 | ![]() |
3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 5 | −5 | 0 |
Honduras ![]() | 0–3 | ![]() |
---|---|---|
Report | Giovinco ![]() Rossi ![]() Acquafresca ![]() |
Hàn Quốc ![]() | 1–1 | ![]() |
---|---|---|
Park Chu-young ![]() |
Report | Mandjeck ![]() |
Ý ![]() | 3–0 | ![]() |
---|---|---|
Rossi ![]() Rocchi ![]() Montolivo ![]() |
Report |
Hàn Quốc ![]() | 1–0 | ![]() |
---|---|---|
Kim Dong-jin ![]() |
Report |
Tứ kết | Bán kết | Tranh huy chương vàng | |||||||||||
B1 | ![]() |
2 | |||||||||||
A2 | ![]() |
0 | |||||||||||
B1 | ![]() |
4 | |||||||||||
C2 | ![]() |
1 | |||||||||||
D1 | ![]() |
2 | |||||||||||
C2 | ![]() |
3 | |||||||||||
B1 | ![]() |
0 | |||||||||||
A1 | ![]() |
1 | |||||||||||
A1 | ![]() |
2 | |||||||||||
B2 | ![]() |
1 | |||||||||||
A1 | ![]() |
3 | Tranh huy chương đồng | ||||||||||
C1 | ![]() |
0 | |||||||||||
C1 | ![]() |
2 | C2 | ![]() |
0 | ||||||||
D2 | ![]() |
0 | C1 | ![]() |
3 |
Nigeria ![]() | 2–0 | ![]() |
---|---|---|
Odemwingie ![]() Obinna ![]() |
Report |
Chi tiết | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ![]() |
6 | 6 | 0 | 0 | 11 | 2 | +9 | 18 |
2 | ![]() |
6 | 4 | 1 | 1 | 10 | 4 | +6 | 13 |
3 | ![]() |
6 | 5 | 0 | 1 | 14 | 3 | +11 | 15 |
4 | ![]() |
6 | 3 | 0 | 3 | 7 | 10 | −3 | 9 |
5 | ![]() |
4 | 2 | 1 | 1 | 8 | 3 | +5 | 7 |
6 | ![]() |
4 | 2 | 0 | 2 | 6 | 6 | 0 | 6 |
7 | ![]() |
4 | 1 | 2 | 1 | 4 | 4 | 0 | 5 |
8 | ![]() |
4 | 1 | 2 | 1 | 2 | 3 | −1 | 5 |
9 | ![]() |
3 | 1 | 1 | 1 | 4 | 4 | 0 | 4 |
10 | ![]() |
3 | 1 | 1 | 1 | 2 | 4 | −2 | 4 |
11 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 3 | −2 | 1 |
12 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 3 | 7 | −4 | 1 |
13 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 6 | −5 | 1 |
14 | ![]() |
3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 7 | −6 | 1 |
15 | ![]() |
3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 4 | −3 | 0 |
16 | ![]() |
3 | 0 | 0 | 3 | 0 | 5 | −5 | 0 |
Với 4 bàn thắng, Giuseppe Rossi của Italia là vua phá lưới của giải đấu. Tổng cộng có 75 bàn thắng được ghi bởi 53 cầu thủ khác nhau, và chỉ một trong số đó là bàn phản lưới nhà.