Ophelia (vệ tinh)

Ophelia Biểu tượng Ophelia
Ophelia (ảnh chụp ngày 21 tháng 1 năm 1986)
Khám phá
Khám phá bởiRichard J. Terrile / Voyager 2
Ngày phát hiện20 tháng 1 năm 1986
Tên định danh
Tên định danh
Uranus VII
Phiên âm/ˈfliə/[1]
Tính từOphelian /ɒˈfliən/[2]
Đặc trưng quỹ đạo
Bán kính quỹ đạo trung bình
53.763,390 ± 0,847 km[3]
Độ lệch tâm0,009 92 ± 0,000 107[3]
0,376 400 39 ± 0,00000357 ngày[3]
10,39 km/s[a]
Độ nghiêng quỹ đạo0,10362 ± 0,055° (so với xích đạo Sao Thiên Vương)[3]
Vệ tinh củaSao Thiên Vương
Nhómvệ tinh chăn dắt
Đặc trưng vật lý
Kích thước54 × 38 × 38 km[4]
Bán kính trung bình
21,4 ± 4 km[4][5][6]
~6600 km²[a]
Thể tích~41.000 km³[a]
Khối lượng~5,3×1016 kg[a]
Mật độ trung bình
~1,3 g/cm³ (giả định)[5]
~0,0070 m/s2[a]
~0,018 km/s[a]
đồng bộ[4]
không [4]
Suất phản chiếu
Nhiệt độ~64 K[a]

Ophelia là một vệ tinh tự nhiên của Sao Thiên Vương được tàu thăm dò Voyager 2 phát hiện vào ngày 20 tháng 1 năm 1986 và có tên tạm thời là S/1986 U 8.[8] Người ta không gặp lại vệ tinh này cho đến khi nó được Kính viễn vọng Không gian Hubble tái phát hiện vào năm 2003.[7][9] Ophelia được đặt theo tên con gái của Polonius trong vở kịch Hamlet của William Shakespeare. Nó còn có tên định danh là Uranus VII.[10]

Ngoài những đặc điểm như quỹ đạo vệ tinh,[3] bán kính dài 21 km và suất phản chiếu hình học là 0,08,[7] chúng ta gần như không còn biết thêm gì về vệ tinh này. Theo ảnh chụp của tàu Voyager 2, Ophelia xuất hiện dưới dạng một vật thể thon dài, trục chính hướng về Sao Thiên Vương và tỷ lệ các trục là 0,7 ± 0,3.[4]

Ophelia đóng vai trò là vệ tinh vành đai của Vành đai Sao Thiên Vương.[11] Quỹ đạo của Ophelia nằm trong bán kính quỹ đạo đồng bộ của Sao Thiên Vương, vì vậy nó đang dần phân rã do lực thủy triều.[4]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c d e f g Tính toán trên cơ sở các thông số khác.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Benjamin Smith (1903) The Century Dictionary and Cyclopedia
  2. ^ "Ophelian". Từ điển tiếng Anh Oxford . Nhà xuất bản Đại học Oxford. (Subscription or participating institution membership required.)
  3. ^ a b c d e Jacobson, R. A. (1998). "The Orbits of the Inner Uranian Satellites From Hubble Space Telescope and Voyager 2 Observations". The Astronomical Journal. Quyển 115 số 3. tr. 1195–1199. Bibcode:1998AJ....115.1195J. doi:10.1086/300263.
  4. ^ a b c d e f Karkoschka, Erich (2001). "Voyager's Eleventh Discovery of a Satellite of Uranus and Photometry and the First Size Measurements of Nine Satellites". Icarus. Quyển 151 số 1. tr. 69–77. Bibcode:2001Icar..151...69K. doi:10.1006/icar.2001.6597.
  5. ^ a b c "Planetary Satellite Physical Parameters". JPL (Solar System Dynamics). ngày 24 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
  6. ^ a b Williams, Dr. David R. (ngày 23 tháng 11 năm 2007). "Uranian Satellite Fact Sheet". NASA (National Space Science Data Center). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
  7. ^ a b c Karkoschka, Erich (2001). "Comprehensive Photometry of the Rings and 16 Satellites of Uranus with the Hubble Space Telescope". Icarus. Quyển 151 số 1. tr. 51–68. Bibcode:2001Icar..151...51K. doi:10.1006/icar.2001.6596.
  8. ^ Smith, B. A. (ngày 27 tháng 1 năm 1986). "Satellites and Rings of Uranus". IAU Circular. Quyển 4168. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2011.
  9. ^ Showalter, M. R.; Lissauer, J. J. (ngày 3 tháng 9 năm 2003). "Satellites of Uranus". IAU Circular. Quyển 8194. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2011.
  10. ^ "Planet and Satellite Names and Discoverers". Gazetteer of Planetary Nomenclature. USGS Astrogeology. ngày 21 tháng 7 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2006.
  11. ^ Esposito, L. W. (2002). "Planetary rings". Reports on Progress in Physics. Quyển 65 số 12. tr. 1741–1783. Bibcode:2002RPPh...65.1741E. doi:10.1088/0034-4885/65/12/201.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Phân tích: có nên build Xiangling hay không?
Phân tích: có nên build Xiangling hay không?
Ai cũng biết rằng những ngày đầu ghi game ra mắt, banner đầu tiên là banner Venti có rate up nhân vật Xiangling
Vài trò của Hajime Kashimo sau Tử diệt hồi du
Vài trò của Hajime Kashimo sau Tử diệt hồi du
Hajime Kashimo là một chú thuật sư từ 400 năm trước, với sức mạnh phi thường của mình, ông cảm thấy nhàm chán
Thấy gì qua Upstream (2024) của Từ Tranh
Thấy gì qua Upstream (2024) của Từ Tranh
Theo số liệu của Trung tâm Nghiên cứu Việc làm mới của Trung Quốc, mức thu nhập trung bình của các tài xế loanh quanh 7000 NDT, tương ứng với 30 đơn giao mỗi ngày trong 10 ca làm 10 giờ liên tục
Kusanali không phải Thảo Thần của Sumeru
Kusanali không phải Thảo Thần của Sumeru
Thảo Thần là một kẻ đi bô bô đạo lý và sống chui trong rừng vì anh ta nghèo