Euporie (vệ tinh)

Euporie
Hình ảnh của Euporie được chụp ảnh bởi Kính viễn vọng Canada–Pháp–Hawaii vào tháng 12 năm 2001
Khám phá[1]
Khám phá bởiScott S. Sheppard
và cộng sự
Nơi khám pháĐài quan sát Mauna Kea
Ngày phát hiện11 tháng 12 năm 2001
Tên định danh
Tên định danh
Jupiter XXXIV
Phiên âm/ˈjuːpər/[2]
Đặt tên theo
Ευπορία Eyporia
S/2001 J 10
Tính từEuporian /jˈpɔːriən/[3]
Đặc trưng quỹ đạo[4]
19302000 km
Độ lệch tâm0,144
−550,7 ngày
293,0°
Độ nghiêng quỹ đạo145,8°
64,9°
74,6°
Vệ tinh củaSao Mộc
NhómNhóm Ananke
Đặc trưng vật lý
Đường kính trung bình
2 km
23,1

Euporie /ˈjpər/, hay còn được gọi là Jupiter XXXIV là một vệ tinh tự nhiên của sao Mộc. Euporie được phát hiện bởi một nhóm các nhà thiên văn học đến từ Đại học Hawaii do Scott S. Sheppard dẫn đầu vào năm 2001, và tên được chỉ định tạm thời là S/2001 J 10.[1][5][6]

Euporie có đường kính khoảng 2 km và quay quanh Sao Mộc ở khoảng cách trung bình 19.088 mm trong 538,780 ngày, với một độ nghiêng 145 ° so với mặt phẳng hoàng đạo (145 ° đến xích đạo của sao Mộc), nghịch hướng và với độ lệch tâm của 0,144.

Vệ tinh này được đặt tên là Euporie vào tháng 8 năm 2003, theo tên của một nữ thần của sự phong phú, giàu có của Hy Lạp và là một trong những Horae trong thần thoại Hy Lạp (và là con gái của thần Zeus).[7] Euporie thuộc về nhóm Ananke.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b Brian G. Marsden (ngày 15 tháng 5 năm 2002). "MPEC 2002-J54: Eleven New Satellites of Jupiter". International Astronomical Union Minor Planet Center.
  2. ^ per "eupory". Từ điển tiếng Anh Oxford . Nhà xuất bản Đại học Oxford. (Subscription or participating institution membership required.)
  3. ^ per "euporia". Từ điển tiếng Anh Oxford . Nhà xuất bản Đại học Oxford. (Subscription or participating institution membership required.)
  4. ^ S.S. Sheppard (2019), Moons of Jupiter, Carnegie Science, on line
  5. ^ Daniel W. E. Green (ngày 16 tháng 5 năm 2002). "IAUC 7900: Satellites of Jupiter". International Astronomical Union.
  6. ^ Brian G. Marsden (ngày 15 tháng 5 năm 2002). "MPEC 2002-J54: Eleven New Satellites of Jupiter". International Astronomical Union Minor Planet Center.
  7. ^ Daniel W. E. Green (ngày 8 tháng 8 năm 2002). "IAUC 8177: Satellites of Jupiter, Saturn, Uranus". International Astronomical Union. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012.
Chúng tôi bán
Bài viết liên quan
Nhân vật Yamada Asaemon Sagiri -  Jigokuraku
Nhân vật Yamada Asaemon Sagiri - Jigokuraku
Yamada Asaemon Sagiri (山田やま浅だあェえも門ん 佐さ切ぎり) là Asaemon hạng 12 của gia tộc Yamada, đồng thời là con gái của cựu thủ lĩnh gia tộc, Yamada Asaemon Kichij
Hoa thần Nabu Malikata - Kiều diễm nhân hậu hay bí hiểm khó lường
Hoa thần Nabu Malikata - Kiều diễm nhân hậu hay bí hiểm khó lường
Đây là một theory về chủ đích thật sự của Hoa Thần, bao gồm những thông tin chúng ta đã biết và thêm tí phân tích của tui nữa
[Guide] Hướng dẫn build Layla (Khiên Support) - Genshin Impact
[Guide] Hướng dẫn build Layla (Khiên Support) - Genshin Impact
Layla là đại diện hoàn hảo cho tôi ở trường, lol (có lẽ tôi nên đi ngủ sớm hơn)
Hướng dẫn sử dụng Odin – Thor's Father Valorant
Hướng dẫn sử dụng Odin – Thor's Father Valorant
Trong không đa dạng như Rifle, dòng súng máy hạng nặng của Valorant chỉ mang tới cho bạn 2 lựa chọn mang tên hai vị thần