Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Chu quốc
|
|||||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Tên bản ngữ
| |||||||||
Thế kỷ 11 TCN–369 TCN đến 340 TCN | |||||||||
Vị thế | Quân chủ | ||||||||
Thủ đô | 1. Chu nay thuộc Sảo Nam phía đông huyện Khúc Phụ, Sơn Đông 2. Trâu nay thuộc phía đông nam huyện cấp thị Trâu Thành, Sơn Đông | ||||||||
Tôn giáo chính | Tín ngưỡng dân gian | ||||||||
Tử | |||||||||
• thế kỷ 11 TCN | Tào Hiệp | ||||||||
Lịch sử | |||||||||
Thế kỷ 11 TCN | |||||||||
• Sở tiêu diệt | 369 TCN đến 340 TCN | ||||||||
Kinh tế | |||||||||
Đơn vị tiền tệ | Tiền Trung Quốc | ||||||||
|
Chu (tiếng Trung: 邾), còn có tên là Chu Lâu (tiếng Trung: 邾婁) hay Trâu (tiếng Trung: 鄒), là một phiên thuộc của nhà Chu thời Xuân Thu Chiến Quốc.
Vị trí địa lý hiện tại của nước Chu, nay thuộc thành phố Trâu Thành tỉnh Sơn Đông, khu vực Lỗ Nam thành phố Đằng Châu, chủ yếu là thành phố Trâu Thành, thủ đô của quốc gia này nay thuộc làng Nam Tưu phía nam Khúc Phụ tỉnh Sơn Đông.
Theo ghi chép trong sử sách, Tào An (con cháu của Chuyên Húc) là con trai thứ năm của Lục Chung, thời Chu Vũ Vương, phong cho hâu duệ là Tào Hiệp ở đất Chu, vừa là nước phụ thuộc, kiến lập nước Chu, vì thế họ của quân chủ nước này là Tào, tước vị tử tước.
Trong một khoảng thời gian dài nước này thường bị nước Lỗ ép phải cống nạp và thần phục, sau cùng phải thỉnh cầu sự bảo vệ của nước Tấn, tới thời Lỗ Mục công trị vì, nước Chu đổi tên thành nước Trâu, rớt xuống thành nước phụ dung.
Vào thời Xuân Thu, nước Chu dần dần lớn mạnh, xưng là ‘‘Chu Lâu’’.
Cuối cùng, nước Chu bị Sở Tuyên vương tiêu diệt trong khoảng giữa thời Chiến Quốc, theo thuyết của sách Thế Bản thì nước Chu bị nước Tề tiêu diệt, nhưng xét theo vị trí địa lý hiện tại mà nói thì có khả năng quốc gia này bị Sở diệt, tuy nhiên cho đến nay không có dữ liệu lịch sử nào đáng tin cậy cho thấy nước Chu bị nước nào diệt, trong khoảng thời gian nào.
Sự tồn tại của nước này chỉ được viết trong các bộ quốc sử được đời sau lưu truyền như "Nguyên Hoà Tính Toản", "Công Dương truyện", "Tả truyện", "Lễ Ký. Đàn Cung" và "Khổng Tử. Đằng Văn Công" …v.v cùng nhiều loại tài liệu lịch sử khác.
Tính từ thời Chu Vũ Vương phong cho Tào Hiệp tại đất Chu là con cháu của Tào An (con thứ năm của Lục Chung) tới khi bị nước Sở tiêu diệt hoàn toàn, tổng cộng truyền được 29 đời vua
Thụy hiệu | Họ tên | Thời gian trị vì | Thân phận | Con cái | |
---|---|---|---|---|---|
1 | Chu tử Hiệp | Tào Hiệp | Chu Vũ vương Nguyên Niên-? | Con cháu Tào An | |
2 | Chu tử Phi | Tào Phi | |||
3 | Chu tử Thành | Tào Thành | |||
4 | Chu tử Xa Phụ | Tào Xa Phụ | |||
5 | Chu tử Tương Tân | ||||
6 | Chu tử Ty Phụ | Tào Ty Phụ | Chu Vũ công, Chu tử Thúc Thuật | ||
7 | Chu Vũ công | Chu Di Phủ, Tử Nhan | ?-796 TCN | Con của Chu tử Ty Phụ | Chu tử Hạ Phụ, Công tử Hữu |
Chu tử Thúc Thuật | Tào Thúc Thuật | 795 TCN-781 TCN | Em của Chu Vũ công | ||
8 | Chu tử Hạ Phụ | Tào Hạ Phụ | 780 TCN-? | Con Chu Vũ công | |
Đời sau không rõ | |||||
10 | Chu An công | Tào Khắc, Chu tử Nghi | ?-678 TCN | Cháu của Chu tử Hạ Phụ | Chu Hiến công |
11 | Chu Hiến công | Tào Toả | 677 TCN-666 TCN | Con Chu An công | Chu Văn công |
12 | Chu Văn công | Tào Cừ Trừ | 665 TCN-615 TCN | Con Chu Hiến công | Chu Định Công, Công Tử Tiệp Truy |
13 | Chu Định công | Tào Cước Thả | 614 TCN-573 TCN | Con Chu Văn công | Chu Tuyên công |
14 | Chu Tuyên công | Tào Khanh | 572 TCN-556 TCN | Con Chu Định công | Chu Điệu công |
15 | Chu Điệu công | Tào Hoa | 555 TCN-541 TCN | Con Chu Tuyên công | Chu Trang công |
16 | Chu Trang công | Tào Xuyên | 540 TCN-507 TCN | Con Chu Điệu công | Chu Ẩn công |
17 | Chu Ẩn công | Tào Ích | 506 TCN-487 TCN 473 TCN-471 TCN |
Con Chu Trang công | Chu Hoàn công, Chu tử Hà |
18 | Chu Hoàn công | Tào Cách | 487 TCN-473 TCN | Con Chu Ẩn công | |
19 | Chu tử Hà | Tào Hà | 471 TCN-? | Con Chu Ẩn Công | |
Đời sau không rõ | |||||
20 | Chu Lâu Khảo công | Cháu Chu Ẩn công | |||
Các đời sau không rõ | |||||
Trâu Mục công | Thời kỳ Khổng Tử | ||||
Các đời sau không rõ |